Đề thi chọn học sinh giỏi văn hoá cấp Thành phố môn Hóa học 9 - Năm học 2021-2022 - Phòng GD&ĐT Bắc Giang - Mã đề 902 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi văn hoá cấp Thành phố môn Hóa học 9 - Năm học 2021-2022 - Phòng GD&ĐT Bắc Giang - Mã đề 902 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP THÀNH PHỐ THÀNH PHỐ BẮC GIANG NĂM HỌC 2021-2022 MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 9 ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 04/12/2021 (Đề thi có 04 trang) Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề) Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Mã đề thi Số báo danh:............................................................................... 902 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K=39; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm). Chọn đáp án đúng nhất Câu 1: Cho hỗn hợp Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl 2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp ba kim loại. Ba kim loại đó là A. Mg, Cu và Ag. B. Zn, Ag và Cu. C. Zn, Mg và Cu.D. Zn, Mg và Ag. Câu 2: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp? A. CaCO3. B. NH4NO3. C. CaO. D. KCl. Câu 3: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) sau khi kết thúc phản ứng? A. Cho Fe vào dung dịch CuSO4. B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. C. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư. D. Đốt cháy Fe trong bình khí Cl2 dư. Câu 4: Cho từ từ x mol khí CO 2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH) 2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là A. 55,45%. B. 51,08%. C. 45,11%. D. 42,17%. Câu 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaO, NH4HCO3, NaHCO3 (có tỉ lệ mol lần lượt là 5:4:2) vào nước dư, đun nóng. Thu được dung dịch Y chứa A. NaHCO3. B. NH4HCO3. C. Na2CO3. D. Ba(HCO3)2. 20 Câu 6. Hỗn hợp X gồm Al 2(SO4)3 và K2SO4; trong đó số nguyên tử oxi chiếm tổng số nguyên 31 tử có trong hỗn hợp. Hoà tan a gam hỗn hợp X vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư, thu được b gam kết tủa. Tỉ lệ a : b có giá trị gần đúng với giá trị nào sau đây? A. 0,6. B. 2,0. C. 1,5. D. 0,5. Câu 7. Cho m gam X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào 400 ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (ở đktc), dung dịch Y, và 2,8 gam Fe không tan. Giá trị m là A. 27,2. B. 30,0. C. 25,2. D. 22,4 Trang 1/4 - Hóa học 9- mã đề thi 902 Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2. (b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3. (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư. (e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3. (g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 4B.2C.3.D. 5. Câu 9: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt gồm NaOH, NaCl , BaCl2, Ba(OH)2 chỉ cần dùng thuốc thử A. H2O và CO2.B. quỳ tím. C. dung dịch H2SO4.D. dung dịch (NH 4)2SO4. Câu 10: Cho 425 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,25 mol AlCl3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 11,7. B. 7,8. C. 15,6.D. 19,5. Câu 11: Khí X được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu. Tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là một trong những nguyên nhân làm trái đất nóng lên. Khí X là A. N2. B. O2. C. H2. D. CO2. Câu 12: Khử m gam hỗn hợp X (chứa Fe 3O4 và Fe2O3 có số mol bằng nhau) bằng CO trong một thời gian thu được 25,6 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho một nửa hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì thu được sản phẩm khử chỉ gồm 2 khí NO và NO2, có thể tích là 4,48 lít (ở đktc) và có tỉ khối so với H2 bằng 19. Giá trị của m là A. 15,68. B. 31,36. C. 28,22. D. 37,12. Câu 13: Hỗn hợp E gồm ba kim loại X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho E tác dụng với nước dư, thu được V1 lít khí. Thí nghiệm 2: Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được V2 lít khí. Thí nghiệm 3: Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V3 lít khí. Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn và V1 = V2 < V3. Ba kim loại X, Y, Z lần lượt là A. Ba, Al, Fe. B. Ba, Al, Cu. C. Na, Al, Fe. D. Na, Al, Cu. Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 17,44 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,804 mol HNO 3 loãng (dư 20% so với lượng cần cho phản ứng), kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O (tỷ lệ số mol tương ứng là 2:3). Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng, không có khí thoát ra. Giá trị của V là A. 0,56. B. 0,448. C. 1,39. D. 1,12. Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm 2,80 gam Fe và 0,81 gam Al vào 500 ml dung dịch Y chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 8,12 gam chất rắn T gồm 3 kim loại. Cho T tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí H 2 (đktc). Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch Y tương ứng là A. 0,2 và 0,3. B. 0,2 và 0,02. C. 0,1 và 0,03. D. 0,1 và 0,06. Câu 16: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl 3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 0,8. B. 1,2. C. 0,9. D. 1,0. Trang 2/4 - Hóa học 9- mã đề thi 902 Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1). Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl. (2). Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO. (3). Sục khí SO2 đến dư vào dung dịch NaOH. (4). Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư. (5). Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào H2O dư. (6). Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng (không có khí thoát ra). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 18. Dung dịch X chứa NaHCO3, KHCO3 và Ca(HCO3)2. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 10,752 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được kết tủa và dung dịch chứa 41,94 gam chất tan. Khối lượng muối có trong dung dịch X là A. 11,22. B. 41,46. C. 27,64. D. 20,73. Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 1,94 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y có chứa 2,92 gam chất tan. Phần trăm khối lượng của Al có trong X là A. 13,92%. B. 34,79%. C. 20,88% D. 27,84%. Câu 20. Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối so với CH4 bằng 3. Cần thêm bao nhiêu lít O2 vào 20 lít 1 hỗn hợp khí đó để cho tỉ khối so với CH 4 giảm đi . Các hỗn hợp khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và 6 áp suất. A. 40 lít. B. 30 lít. C. 20 lít.D. 10 lít. II. PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm) Câu 1 (4,0 điểm): 1) Cho hỗn hợp gồm Al2O3, Cu, Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch X thu được dung dịch Z và kết tủa M. Nung kết tủa M ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn N. Cho khí H 2 dư đi qua N nung nóng thu được chất rắn P. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Z thu được kết tủa Q. a) Xác định thành phần các chất có trong X, Y, Z, M, N, P, Q. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. b) Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra. 2) Bằng phương pháp hoá học hãy điều chế ba kim loại riêng biệt từ hỗn hợp các chất NaCl, FeCl3, AlCl3 mà không làm thay đổi khối lượng của mỗi kim loại (các điều kiện và phương tiện kĩ thuật cho đủ). Câu 2.( 3 điểm): 1) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt trong các trường hợp sau: a) Dung dịch AlCl3 và dung dịch NaOH (không dùng thêm hóa chất). b) Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl (không dùng thêm hóa chất). 2) Hỗn hợp A gồm 3 kim loại: K, Al, Fe được chia thành 3 phần bằng nhau: Phần 1: Cho tác dụng hoàn toàn với nước dư thu được 4,48 lít khí. Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thu được 7,84 lít khí. Phần 3: Hoà tan hoàn toàn trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 1,2M thu được 10,08 lít khí và dung dịch B. a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A (Cho các khí đều đo ở đktc). b) Cho dung dịch B tác dụng với 240 gam dung dịch NaOH 20%. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính giá trị m (giả sử các muối tạo kết tủa đồng thời với NaOH)? Trang 3/4 - Hóa học 9- mã đề thi 902 Câu 3.(3,0 điểm): 1) Nung 8,08 gam muối rắn A thu được các sản phẩm khí và 1,6 gam một hợp chất rắn không tan trong nước. Nếu cho sản phẩm khí trên đi qua 200 gam dung dịch NaOH 1,2% ở điều kiện xác định thì chúng tác dụng vừa đủ với nhau và thu được dung dịch chỉ chứa một muối có nồng độ 2,47%.Tìm công thức phân tử của muối A. 2) Dẫn 0,28 mol hỗn hợp X gồm CO, CO2, H2 qua lượng dư hỗn hợp CuO và Fe2O3 nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi (khối lượng của Y lớn hơn khối lượng của X là 3,84 gam). Dẫn Y qua dung dịch chứa 0,1 mol KOH và y mol K2CO3, thu được 200ml dung dịch Z. Cho từ từ đến hết 100ml Z vào 300ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 100 ml Z tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong X. Câu 4. (4,0 điểm) 1) Cho 0,1 mol mỗi axit H3PO2 và H3PO3 tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được muối khan có khối lượng lần lượt là 10,4 gam và 15,8 gam. Xác định công thức cấu tạo 2 axit trên. 2) Cho 88,2 g hỗn hợp A gồm FeCO 3, FeS2 cùng lượng không khí (lấy dư 10% so với lượng cần thiết để đốt cháy hết A) vào bình kín dung tích không đổi. Nung bình một thời gian để xảy ra phản ứng, sau đó đưa bình về nhiệt độ trước khi nung, trong bình có khí B và chất rắn C (gồm Fe2O3, FeCO3, FeS2). Khí B gây ra áp suất lớn hơn 1,45% so với áp suất khí trong bình đó trước khi nung. Hòa tan chất rắn C trong lượng dư H 2SO4 loãng, được khí D (đã làm khô); các chất còn lại trong bình cho tác dụng với lượng dư dung dịch KOH thu được chất rắn E. Để E ngoài không khí cho đến khi khối lượng không đổi, được chất rắn F. Biết rằng: Trong hỗn hợp A một muối có số mol gấp 1,5 lần số mol của muối còn lại; giả thiết hai muối trong A có khả năng như nhau trong các phản ứng; không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích. a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b) Tính phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp F. c) Tính tỉ khối của khí D so với khí B. ----------- HẾT ---------- (Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học) Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Cán bộ coi thi 1 (Họ tên và chữ ký) ..................................................................................... Cán bộ coi thi 2 (Họ tên và chữ ký) ..................................................................................... Trang 4/4 - Hóa học 9- mã đề thi 902
Tài liệu đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_van_hoa_cap_thanh_pho_mon_hoa_hoc.doc
HD CHAM HÓA HỌC 2021-2022 Lần 3.doc



