Đề thi chọn học sinh giỏi văn hoá cấp Thành phố môn Vật lí 9 - Năm học 2018-2019 - Phòng GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi văn hoá cấp Thành phố môn Vật lí 9 - Năm học 2018-2019 - Phòng GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP THÀNH PHỐ THÀNH PHỐ BẮC GIANG NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN THI: VẬT LÍ 9 ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 15/12/2018 (Đề thi gồm có : 02 trang) Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề y Câu 1. (3,0 điểm) Trong hệ tọa độ xOy có hai vật nhỏ A và B chuyển động thẳng đều. Lúc bắt đầu chuyển động, vật A ở O và vật B cách O một khoảng 100m. Biết vận tốc của vật A là vA = 6m/s theo x hướng Ox, vận tốc vật B là vB = 2m/s theo hướng Oy. A O a. Tính quãng đường mà mỗi vật đi được sau 15giây và khoảng cách hai vật khi đó. b. Sau bao lâu kể từ khi bắt đầu chuyển động hai vật lại cách nhau 100m. B Hình 1 c. Xác định khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật A và B. Câu 2. (3,0 điểm) Một xoong nhôm khối lượng m 1 = 200g chứa một lượng nước m 2 = 400g ở nhiệt độ 0 t3.1 =Xác 20 địnhC. Cho khoảng nhiệt cách dung nhỏ riêng nhất củagiữa nhôm, hai vật nước A và B.lần lượt là c1 = 880J/kg.K; c2 = 4200J/kg.K. a. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun xoong nước nóng đến 500C. 0 b. Sau khi nước nóng đến 50 C thì ngừng đun và đổ thêm vào xoong m 3 = 600g nước ở nhiệt độ 200C. Coi như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước và xoong. Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt xảy ra là bao nhiêu? 0 c. Sau đó thả thêm vào bình một lượng nước đá khối lượng m 4 ở nhiệt độ -10 C. Khi cân bằng nhiệt thì thấy trong bình còn lại 50g nước đá. Tìm m4. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là c3 = 2100J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là = 340000J/kg. Câu 3. (2,0 điểm) Một thùng hình trụ đáy bằng chứa nước. Người ta thả chìm vật bằng nhôm có dạng hình lập phương có cạnh 20cm thì mực nước trong bình là 80cm. Biết trọng lượng riêng của 3 3 nước và nhôm lần lượt là d1 = 10000N/m ; d2 = 27000N/m . a. Tính lực đẩy Ácsimét tác dụng lên vật. b. Tính áp lực của vật tác dụng lên đáy thùng. c. Tính công để kéo vật lên chạm mặt nước. Câu 4. (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình 2. Biết R1 = R2 = 3, R3 = 6, UAB = 12V không đổi. a. Tính điện trở tương đương của mạch. A B b. Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở và công suất R2 tiêu thụ của mạch. R1 c. Tính điện năng tiêu thụ của R3 trong 10phút. R3 d. Thay R2 bằng 1 bóng đèn loại 6V - 3W, thì độ sáng của Hình 2 đèn như thế nào? Coi điện trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ. Câu 5. (3,0 điểm) Treo một nam châm ở gần đầu một ống dây thì cực Nam của nam châm bị hút vào đầu B của ống dây như hình 3. Hãy xác định và giải thích cách xác định: A B a. Tên hai cực từ của ống dây. b. Chiều đường sức từ của ống dây. . c. Cực dương của nguồn điện mắc vào điểm M hay N M N Câu 6. (4,0 điểm) Hình 3 1. (2,0 điểm) Có hai lò sấy điện giống nhau có điện trở R = 30 Ω, một điện trở R 0 = 15Ω. Nguồn có hiệu điện thế không đổi. Các lò sấy, điện trở R0 được mắc vào nguồn điện theo các cách sau: Cách 1: Chỉ dùng một lò sấy mắc nối tiếp R0, sau một thời gian nhiệt độ của lò sấy giữ nguyên ở 0 t1 = 60 C. Cách 2: Dùng hai lò sấy mắc song song rồi mắc nối tiếp với R0. Cách 3: Dùng hai lò sấy mắc nối tiếp nhau rồi mắc nối tiếp với R0. Nhiệt độ của phòng không đổi bằng 200C. Coi công suất tỏa nhiệt ra môi trường tỷ lệ với độ chêch lệch nhiệt độ giữa lò sấy và môi trường, bỏ qua sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ. a. Viết biểu thức tính công suất tiêu thụ của mỗi lò ứng với từng cách mắc. b. Với cách mắc 2 và 3 thì nhiệt độ mà mỗi lò sấy đạt được sau khi đã ổn định là bao nhiêu? 2. (2,0 điểm) Cho mạch điện như hình 4. UAB = 21V không đổi; RMN = 4,5Ω, R 1 = 3Ω; đèn có điện trở R 3 = 4,5Ω điện trở của dây nối và ampe kế không đáng kể. a. K đóng, cho C ≡ N thì ampe kế chỉ 4A. Tính R2. b. K mở, xác định giá trị RCN = x để đèn tối nhất. Câu 7. (1,0 điểm) Hình 4 R3 Cho các dụng cụ điện sau: Nguồn điện (không có điện trở trong) có hiệu điện thế không đổi chưa biết giá trị, một điện trở R 0 đã biết giá trị, một điện trở R X chưa biết trị số và một vôn kế có điện trở R V chưa xác định, dây dẫn nối đủ dùng có điện trở không đáng kể. Hãy trình bày phương án thực hành xác định trị số điện trở R của vôn kế và điện trở R . V X --------------------------------HẾT------------------------------- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm! Họ và tên thí sinh:................................................. Số báo danh: . Giám thị 1 (Họ tên và ký)....................................................................... Giám thị 2 (Họ tên và ký).......................................................................
Tài liệu đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_van_hoa_cap_thanh_pho_mon_vat_li_9.doc
HDC.doc



