Bài giảng Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Năm học 20221-2022 - Lê Thị Liễu

pptx 31 trang Sơn Thạch 20/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Năm học 20221-2022 - Lê Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 SINH HOẠT CHUYÊN MÔN TỔ: SỬ, ĐỊA-NGHỆ THUẬT
 Môn : Lịch sử và Địa Lí 9
 Người thực hiện: Lê Thị Liễu
 Thời gian: Ngày 13/8/2021
 TÊN BÀI DẠY
 BÀI 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC 
 LOẠI HÌNH QUẦN CƯ KHỞI ĐỘNG 1 2
 Hãy 
 sắp xếp 
 các 
 bức 
 ảnh 
 thành 2 
 nhóm: 
 thành 
 thị và 
 3 4 nông 
 thôn 
 sao cho 
 phù 
 hợp 
NÔNG 
THÔN
THÀN
 H 
 THỊ BÀI 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN 
 CƯ NỘI DUNG CHÍNH
I. Phân bố dân II. Các loại 
 cư hình quần cư I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
 Mật độ dân số phân theo vùng 
 ở nước ta năm 2021
 Mật độ dân số 
 (Người/km2)
CẢ NƯỚC 297
Đồng bằng sông Hồng 1091
Trung du và miền núi phía Bắc 136
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 215
Tây Nguyên 111
Đông Nam Bộ 778
Đồng bằng sông Cửu Long 426
 Nguồn: Niên giám thống kê VN I. PHÂN BỐ DÂN CƯ Thảo luận nhóm
 Nhiệm vụ: Quan sát bản đồ dân số Việt Nam + thông tin mục 1 
 SGK hoàn thành phiếu học tập để tìm hiểu đặc điểm phân bố 
 dân cư nước ta
 PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: . Lớp: 
Nhiệm vụ: Dựa vào BĐ dân số trang 120/sgk, điền vào chỗ trống.
Thời gian: 
1. Mật độ dân số nước ta: 
2. Các khu vực đồng bằng có MĐ DS: VD : ..
3. Các khu vực miền núi có MĐ DS: VD: ..
4. Các tỉnh, TP có MĐ DS cao nhất là: 
5. Các tỉnh có MĐ DS thấp nhất là: 
6. Kể tên các đô thị có quy mô dân số trên 1000 000 người: 
 .
Như vậy MĐ DS nước ta: . và I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
 (1). Mật độ dân số nước ta cao (297 
 người/km2, năm 2021), đứng thứ 48 
 trên thế giới, thứ 3 trong khu vực Đông 
 Nam Á
 (2). Các khu vực đồng bằng có mật độ 
 dân số cao. Ví dụ: Đồng bằng sông 
 Hồng
 (3). Các khu vực miền núi có mật độ 
 dân số thấp. Ví dụ: Tây Nguyên I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
 (4). Các tỉnh (thành phố) có mật độ dân số 
 cao nhất: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Thái 
 Bình, Nam Định, Hải Phòng
 (5). Các tỉnh có mật độ dân số thấp nhất: 
 Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, 
 Lạng Sơn.
 (6). Các đô thị có quy mô dân số trên 
 1.000.000 người: Hà Nội, Hải Phòng, Đà 
 Nẵng, Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Cần Thơ.
 => Kết luận: Như vậy, mật độ dân số nước 
 ta cao và phân bố không đồng đều

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_lich_su_va_dia_li_9_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song.pptx