Tài liệu ôn tập Tiếng Anh - Phần 7: Ngữ âm - Trần Thu Hường

docx 39 trang Sơn Thạch 21/03/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập Tiếng Anh - Phần 7: Ngữ âm - Trần Thu Hường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHẦN 7:
 NGỮ ÂM
Phần này các em sẽ làm quen với các âm nguyên âm đơn, âm nguyên âm đơi, các phụ âm 
đặc biệt trong tiếng Anh mà người Việt chúng ta thường gặp khĩ khăn khi phát âm. Ngồi 
ra, các em cùng ơn lại các chữ cái khơng được phát âm hay cịn được gọi là âm câm. UNIT 1: CÁCH PHÁT ÂM MỘT SỐ NGUYÊN ÂM ĐƠN
 NGUYÊN ÂM /i:/
 Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía 
 trước, khoảng cách mơi trên và dưới hẹp, mở rộng 
 miệng sang hai bên, nhìn hình vẽ dưới đây.
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /i:/
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ
Nhĩm chữ EE hoặc EE + phụ Free /friː / Beer, cheer, deer
âm trong từ một âm tiết thường Cheese /tʃiːz/ EER đọc là /iə/
được phát âm là /i:/ Speed /spiːd/
Nhĩm chữ EA hoặc EA + phụ East /iːst/ Great, weather, death, pleasure, 
âm trong từ một âm tiết thường Sea /siː/ deaf, break, breakfast, measure, 
được phát âm là /i:/ Meat /miːt/ breath
Nhĩm chữ E-E khi đứng xen kẽ Cede /siːd/
với một chữ khác thường được Scence /si:n/
phát âm là /i:/. Complete /kəmˈpliːt/
Nhĩm chữ EI thường được phát Ceiling /ˈsiːlɪŋ/
âm là /i:/. Seize /siːz/
 Receive /rɪˈsiːv/
Nhĩm chữ IE đứng trước nhĩm Believe /bɪˈliːv/
chữ VE hoặc F thường được Relieve /rɪˈliːv/
phát âm là /i:/. Grief /ˈɡriːf/
Nhĩm hậu tố ESE chỉ quốc tịch Vietnamese /ˌvɪetnəˈmiːz/
hay ngơn ngữ thường được phát Chinese /tʃaɪˈniːz/
âm là /i:/. Japanese /ˌdʒỉpəˈniːz/
 NGUYÊN ÂM /ɪ/
 Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách mơi trên và dưới hẹp, mở rộng 
 miệng ra hai bên, so sánh với các phát âm /i:/
 Khi phát âm âm /ɪ/ ngắn, vị trí lưỡi thấp hơn, khoảng cách mơi trên – dưới rộng hơn và miệng mở 
rộng 2 bên nhưng hẹp hơn một chút so với âm /i:/ dài.
- Các nhĩm chữ cái được phát âm là /ɪ/ NGUYÊN ÂM VÍ DỤ PHIÊN ÂM
Chữ cái I trong từ cĩ một âm tiết và tận cùng bằng một hoặc hai Bit /bɪt/
phụ âm thường được phát âm là /i/ Sit /sɪt/
 Twin /twɪn/
Chữ cái A trong tiếp đầu ngữ “be”, “de” và “re” Begin /bɪˈɡɪn/
 Defrost /ˌdiːˈfrɒst/
 remind /rɪˈmaɪnd/
Chữ cái A với những danh từ cĩ hai âm tiết và tận cùng bằng “- Damage /ˈdỉmɪdʒ/
age” thường được phát âm là /i/ Passage /ˈpỉsɪdʒ/
Nhĩm chữ cái UI thường được phát âm là /i/ Build /bɪld/
 Guitar /ɡɪˈtɑː/
 NGUYÊN ÂM /ɔː/
 Cách phát âm: lưỡi di chuyển về phía sau, phần lưỡi 
 phía sau nâng lên, mơi trịn và mở rộng, nhìn hình vẽ 
 dưới đây.
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /ɔː/
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ
Nhĩm chữ OR đứng cuối từ For /fɔː/ doctor, translator, visitor
hoặc trước một phụ âm thường Horn /hɔːn/
được phát âm là /ɔː/ Pork /pɔːk/
 Mentor /ˈmentɔː/
Nhĩm chữ A trong các từ một Call /kɔːl/ Shall
hoặc hai âm tiết, tận cùng bằng Tall /tɔːl/
“11” thường được phát âm là Football /ˈfʊtbɔːl/
/ɔː/.
Nhĩm chữ AU thường được Fault /fɔːlt/ aunt, laugh
phát âm là /ɔː/ Audience /ˈɔːdiəns/
Nhĩm chữ AW thường được Draw /drɔː/
phát âm là /ɔː/ khi trong một từ Awful /ˈɔːfl/
cĩ tận cùng là “aw” + Phụ âm
Nhĩm chữ cái OA được phát âm Board /bɔːd/
là /ɔː/ khi đứng trước “r” Soar /sɔː/ NGUYÊN ÂM / ɒ /
 Cách phát âm: Nguyên âm này ở giữa âm nửa mở và 
 âm mở đối với vị trí của lưỡi, phát âm trịn mơi, nhìn 
 hình dưới đây.
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /ɒ/
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ
Chữ cái O thường được phát âm Dog / dɒɡ /
là /ɒ/ Stop /stɒp /
 Bottle /ˈbɒtl /
 Bother /ˈbɒðə /
 NGUYÊN ÂM /ɑː/
 Cách phát âm: đưa lưỡi xuống thấp và về phía sau, 
 miệng mở khơng rộng cũng khơng hẹp quá, nhìn hình vẽ 
 dưới đây.
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /ɑ:/
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ
Nhĩm chữ AR + phụ âm hoặc Bar /bɑː /
đứng cuối từ thường được phát Hard /hɑːd /
âm là /ɑ:/ Smart /smɑːt /
Nhĩm chữ AU + phụ âm hoặc Guard /ɡɑːd / Daughter /ˈdɔːtə/
“UA” thường được phát âm là Aunt /ɑːnt /
/ɑ:/ Draught /drɑːft /
 NGUYÊN ÂM /ỉ/
 Cách phát âm: Vị trí lưỡi thấp, chuyển động theo
 hướng đi xuống, miệng mở rộng, nhìn hình vẽ dưới đây
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /ỉ/ QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ
Chữ A trong các từ cĩ một âm tiết mà tận Fan / fỉn / ask, path, aunt được phát âm là
cùng bằng một hay nhiều phụ âm Have /hỉv / /a:/.
Khi ở trong một âm tiết được nhấn mạnh và Candle /ˈkỉndl /
đứng trước hai phụ âm thì phát âm sẽ là /ỉ/ Narrow /ˈnỉrəʊ /
LƯU Ý
Một số từ người Anh đọc là /a:/, người Mỹ đọc là /ỉ/
 BRITISH ENGLISH AMERICAN ENGLISH
 ask / ɑːsk / /ˈỉsk /
 Can’t /kɑːnt / /ˈkỉnt /
 commander /kəˈmɑːndə / /kəˈmỉndər /
 NGUYÊN ÂM /e/
 Cách phát âm: gần giống như phát âm /i/, nhưng 
 khoảng cách mơi trên – dưới mở rộng hơn, vị trí lưỡi 
 thấp hơn
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /e/
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ
Chữ E + một hay nhiều phụ âm trong từ Send / send / Me /mi:/, She / ʃi/
cĩ một âm tiết thường được phát âm là /e/. Debt /det / Term /tɜːm/
 Pen /pen / Interpret /ɪnˈtɜːprɪt/
Nhĩm chữ EA thường được phát âm là /e/. Bread /bred /
 Heavy /ˈhevi /
 Leather /ˈleðə /
Nhĩm chữ A thường được phát âm là /e/. Many /ˈmeni /
 Anyone /ˈeniwʌn /
 NGUYÊN ÂM /ʌ/ Cách phát âm: Mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát 
 âm /ỉ/ đưa lưỡi về phía sau hơn một chút so với khi 
 phát âm /ỉ/, nhìn hình vẽ dưới đây.
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /ʌ/
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM
O thường được phát âm là /ʌ/ trong những từ cĩ một âm tiết, và trong Come /ˈkʌm/
những âm tiết được nhấn mạnh cùa những từ cĩ nhiều âm tiết. Among /əˈmʌŋ/
 Company /ˈkʌmpəni/
U thường được phát âm là /ʌ/ đối với những từ cĩ tận cùng bằng u + But /bʌt/
phụ âm Skull /skʌl/
Trong những tiếp đầu ngữ un, um Uneasy /ʌnˈiːzi/
 Unhappy /ʌnˈhỉpi/
OO thường được phát âm là /ʌ/ Blood /blʌd/
OU thường được phát âm là /ʌ/ đối với những từ cĩ nhĩm ou với một Country /ˈkʌntri/
hay hai phụ âm Flourish /ˈflʌrɪʃ/
 NGUYÊN ÂM /ʊ/
 Cách phát âm: lưỡi di chuyển về phía sau, mơi mở hẹp
 và trịn, nhìn hình vẽ dưới đây
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /ʊ/
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM
O được phát âm là /ʊ/ Wolf /ˈwʊlf/
 Woman /ˈwʊmən/
OO thường được phát âm là /ʊ/ Book /bʊk/
 Look /ˈlʊk/
OU được phát âm là /ʊ/ Could /kʊd/
 Should /ʃʊd/
 Would /wʊd/
 NGUYÊN ÂM /u:/ Cách phát âm: mơi mở trịn, nhỏ. Lưỡi đưa về phía sau 
 nhiều hơn so với khi phát âm /ʊ/, nhìn hình vẽ dưới 
 đây.
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /u:/
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM
O thường được phát âm là /u:/ trong một vài từ thơng dụng cĩ tận Do /duː/
cùng bằng o hay o với phụ âm. Move /muːv/
U cịn được phát âm là /u:/ Blue /bluː/
 Lunar /ˈluːnə/
OO cịn được phát âm là /u:/ Food /fuːd/
 Tooth /tuːθ/
OU được phát âm là /u:/ Group /ɡruːp/
 Wounded /ˈwuːndɪd/
UI được phát âm là /u:/ Fruit /fruːt/
 Bruise /bruːz/
 NGUYÊN ÂM /ʊ/
 Cách phát âm: đây là nguyên âm dài, khi phát âm
 miệng mở vừa, vị trí lưỡi thấp, nhìn hình vẽ sau đây.
LƯU Ý
Ở một số sách /ɜː/ được phiên âm là /ə:/. Các nhĩm chữ được phát âm là /ɜː/
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM
Nhĩm chữ IR thường được phát âm là /ɜː/ Bird / bɜːd /
 Girl /ɡɜːl /
Nhĩm chữ ER thường được phát âm là /ɜː/ Her /hə /
 Herd /hɜːd /
Nhĩm chữ UR thường được phát âm là /ɜː/ Hurt /hɜːt /
 Curtain /ˈkɜːtn /
Nhĩm chữ OR thường được phát âm là /ɜː/ Work /ˈwɜːk /
 World /wɜːld / NGUYÊN ÂM / ə /
 Cách phát âm: Đây là một nguyên âm rất ngắn. Khi 
 phát âm đưa lưỡi lên phía trước và hơi hướng lên trên, 
 nhìn hình vẽ dưới đây.
Các nhĩm chữ cái được phát âm là /ə/
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM
A được phát âm là /ə/ Answer / ˈɑːnsə /
 Separate /ˈseprət /
E được phát âm là /ə/ Silent /ˈsaɪlənt /
 Different /ˈdɪfrənt /
O được phát âm là /ə/ Compare /kəmˈpeə /
 Random /ˈrỉndəm /
U được phát âm là /ə/ Suggest /səˈdʒest /
 Survey /səˈveɪ /
OU được phát âm là /ə/ Famous /ˈfeɪməs /
 Dangerous /ˈdeɪndʒərəs / UNIT 2: CÁCH PHÁT ÂM MỘT SỐ NGUYÊN ÂM ĐƠI
 NGUYÊN ÂM /ei/
 Cách phát âm: phát âm hơi kéo dài từ /e/ dần dần 
 chuyển đến và kết thúc tại /i/. Âm /i/ phát âm rất ngắn 
 và nhanh, nhìn ảnh dưới đây.
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /ei/.
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ
Nhĩm chữ A-E thường được phát Gate /ɡeɪt/
âm là /ei/. Late /leɪt/
Nhĩm chữ AY đứng cuối thường Day /ˈdeɪ/
được phát âm là /ei/. Play /ˈpleɪ/
Nhĩm chữ EA thường được phát Great /ˈɡreɪt/
âm là /ei/. Break /breɪk/
Nhĩm chữ AI + phụ âm đứng cuối Mail /meɪl/
từ thường được phát âm là /ei/. Wait /weɪt/
Nhĩm chữ EI + phụ âm thường Eight /eɪt/
được phát âm là /ei/. Weight /weɪt/
Nhĩm chữ EY đứng cuối từ thường Obey /əˈbeɪ/
được phát âm là /ei/. Grey /ɡreɪ/
Nhĩm chữ tận cùng cĩ đuơi “ion” Nation /ˈneɪʃn/ Vegetarian /ˌvedʒɪˈteərɪən/ , 
và “ian” thường được phát âm là Asian /ˈeɪdʒn/ Librarian /laɪˈbreərɪən/ , Companion
/ei/. Invasion /ɪnˈveɪʒn/ /kəmˈpỉnɪən/, Italian /ɪˈtỉljən/;
 Mansion /ˈmỉnʃn/
 NGUYÊN ÂM /ai/
 Cách phát âm: âm này bắt đầu bằng một nguyên âm ở 
 giữa lưỡi /a:/ và nâng lên trên đến chữ /i/, khi phát âm
 /a:/ miệng mở rộng, đến /i/ miệng hẹp dần, nhìn ảnh 
 dưới đây.
Các nhĩm chữ cái thường được phát âm là /ai/.
 QUY TẮC VÍ DỤ PHIÊN ÂM NGOẠI LỆ
Nhĩm chữ IE hoặc I-E thường được phát âm Like /ˈlaɪk/
là /ai/ Bike /baɪk/

Tài liệu đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_tieng_anh_phan_7_ngu_am_tran_thu_huong.docx