Tuyển chọn 10 đề khảo sát giữa học kì 1 Ngữ văn Lớp 9 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển chọn 10 đề khảo sát giữa học kì 1 Ngữ văn Lớp 9 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án đầy đủ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop9.com.vn BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 05 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận ra mẫu tổ chức dòng 7-7-6-8 lặp lại ở hai nhóm bốn dòng và tên thể thơ. 1 (C1) - - - Năng lực: Năng lực văn học: đọc hình thức, hình ảnh, cảm xúc và liên hệ có căn cứ. Thông hiểu - C4: Giải thích hình ảnh mai và hạnh trở lại với sắc thái khác: so bì trước/sau Đọc Thơ song thất lục 1 rồi tự trấn an, thấu hiểu mỗi loài có thời điểm nở. - 1 (C4) - - hiểu bát Năng lực: Năng lực văn học: đọc hình thức, hình ảnh, cảm xúc và liên hệ có căn cứ. Vận dụng - C5: Vận dụng trải nghiệm phù hợp để lí giải cách nhìn về thời điểm khác nhau và giá trị của mỗi người, có liên hệ chi tiết thơ. - - 1 (C5) - Năng lực: Năng lực văn học: đọc hình thức, hình ảnh, cảm xúc và liên hệ có căn cứ. Nhận biết - C2: Nhận diện từ đồng âm được khai thác để chơi chữ trong tình huống giao tiếp. 1 (C2) - - - Đọc Tiếng Việt: chơi Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: nhận biết và giải thích chơi chữ trong giao tiếp. 1 hiểu chữ Thông hiểu - C3: Giải thích hai nghĩa của từ đồng âm và hiệu quả giao tiếp cụ thể, không chấm lại việc chỉ ra từ. - 1 (C3) - - Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: nhận biết và giải thích chơi chữ trong giao tiếp. 36 Biên soạn: Lop9.com.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Thông hiểu / Vận dụng / Vận dụng cao - yêu cầu tích hợp - C6*: Viết bài nghị luận giải quyết vấn đề lãng phí vật dụng học tập trong Nghị luận giải quan hệ con người với tự nhiên; phân tích nguyên nhân/tác động, đề xuất cách 2 Viết quyết vấn đề con tái sử dụng hoặc sửa chữa khả thi; tự cân nhắc điều kiện phù hợp và điều chỉnh - 1 (C6*) 1 (C6*) 1 (C6*) người với tự nhiên trước giới hạn độ bền/an toàn. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: tổ chức lập luận, lí lẽ và bằng chứng, đề xuất và đánh giá giải pháp. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 37 Biên soạn: Lop9.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 05 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng, ghi rõ số câu. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu. Thời gian làm bài không kể thời gian giao đề. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5. BẦN NỮ THÁN (trích) Buồn muốn nói, nghĩ không nên nói, Buồn muốn trông, lệ lại chứa chan, Sắt cầm muốn lựa phím loan, Giọng sầu ra rả cho đàn ngang cung. Buồn cầm quạt, khi phong khi mở, Ngâm thơ tình, tình nhớ, tình quên, Thương vì phận, xót vì duyên, Chẳng ai phận nấy, hóa nên nỗi buồn. Càng nghĩ lắm, tâm hồn tức tối, Nghĩ nguồn cơn nông nỗi càng đau, Chẳng qua kẻ trước người sau, Thôi thôi, ta sẽ bán sầu làm tươi. Lọ là phải bàn may bàn rủi, Lọ là nên kẻ tủi người sầu, Ai ơi, xin chớ cười nhau, Chẳng qua mai trước, hạnh sau khác gì. Mai nở trước, mai cười hạnh muộn, Hạnh nở sau, hạnh ngán mai suy, Hạnh, mai cười lẫn nhau chi, Đến kỳ kết quả, đến kỳ khai hoa. (Khuyết danh, Bần nữ thán, câu 145-164; theo Wikisource, vi.wikisource.org, bản ngày 25/8/2021, truy cập 26/10/2026) Bối cảnh: Đoạn trích là lời của một cô gái nghèo đang buồn về duyên phận. Chú thích: sắt cầm: đàn sắt và đàn cầm; phím loan: phím đàn; ngang cung: sai cung điệu; phong: khép lại; lọ là: cần gì; hạnh: cây hạnh; suy: suy tàn; khai hoa: nở hoa; kết quả: kết trái. Câu 1. (1,0 điểm) Xác định thứ tự số tiếng ở bốn dòng đầu và bốn dòng cuối đoạn trích; từ mẫu tổ chức dòng lặp lại đó, gọi tên thể thơ. Câu 2. (0,5 điểm) Đọc tình huống sau (Văn bản tự biên soạn): Trong buổi họp nhóm, Lan cười: “Chuyện chọn bàn học thì phải bàn cho kĩ!” Chỉ ra từ được dùng để chơi chữ trong lời Lan. Câu 3. (1,0 điểm) Giải thích các nghĩa của từ được chơi chữ trong tình huống ở Câu 2 và tác dụng của cách nói ấy trong buổi họp nhóm. 38 Biên soạn: Lop9.com.vn Câu 4. (1,5 điểm) Trong bốn dòng kết, hình ảnh mai và hạnh được nhắc lại nhiều lần. Hãy giải thích sự khác nhau về sắc thái cảm xúc giữa hai dòng đầu và hai dòng cuối của bốn dòng ấy, qua đó làm rõ ý nghĩa của sự lặp lại hình ảnh. Câu 5. (1,0 điểm) Chọn một trải nghiệm của em hoặc điều em từng chứng kiến có thể giúp người đọc hiểu cách nhìn về “trước” và “sau” ở cuối đoạn thơ. Nêu ngắn gọn trải nghiệm ấy và lí giải mối liên hệ với hình ảnh mai, hạnh; không cần kể một câu chuyện dài. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 6. (5,0 điểm) Một số vật dụng học tập còn dùng được đã bị bỏ đi, trong khi việc tận dụng đồ cũ đôi khi gặp giới hạn về độ bền hoặc an toàn. Viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ đề xuất cách giảm lãng phí vật dụng học tập thông qua tái sử dụng hoặc sửa chữa, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường. Trong bài, hãy lí giải khi nào cách làm em đề xuất phù hợp và khi nào cần điều chỉnh vì độ bền hoặc an toàn; nêu cách điều chỉnh có căn cứ. 39 Biên soạn: Lop9.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 05 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Chấp nhận cách trả lời, quan điểm khác có căn cứ, phù hợp yêu cầu; không bắt trùng lời gợi ý. Chấm độc lập các tiêu chí, không cộng hoặc trừ hai lần cùng một thành tích hoặc lỗi. Không trả lời hoặc không đáp ứng tiêu chí: 0 điểm. Khoảng 400 chữ là định hướng dung lượng; không phạt cơ học vì lệch số chữ. Một giải pháp được triển khai đầy đủ vẫn có thể đạt tối đa tiêu chí giải pháp. Cộng điểm thành phần trên thang 10; làm tròn tổng cuối cùng đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8). PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Cả bốn dòng đầu và bốn dòng cuối đều lần lượt có 7-7-6-8 tiếng; thể thơ song thất lục bát. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Mỗi nhóm bốn dòng xác định đúng thứ tự 7-7-6-8: 0,25 điểm (hai nhóm: 0,5 điểm). Gọi đúng thể song thất lục bát: 0,5 điểm. Cách ghi chung “cả hai nhóm 1 đều 7-7-6-8” được đủ phần xác định mẫu; không bắt đếm lại từng tiếng. Câu 2. (0,5 điểm) Từ “bàn”, xuất hiện trong “bàn học” và “bàn cho kĩ”. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chỉ đúng từ “bàn” hoặc trích hai cụm có từ này để chỉ rõ đối tượng: 0,5 điểm. Chỉ gọi tên biện pháp mà không chỉ ra từ: 0 điểm. Không đòi giải thích nghĩa ở 0,5 câu này. Câu 3. (1,0 điểm) “Bàn” trong “bàn học” là đồ vật có mặt phẳng dùng để học, làm việc; “bàn” trong “bàn cho kĩ” là trao đổi ý kiến để đi đến quyết định. Cùng âm nhưng khác nghĩa tạo nét dí dỏm, khiến lời nhắc cùng cân nhắc việc chọn bàn bớt khô khan, dễ thu hút các bạn. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Giải thích đúng mỗi nghĩa: 0,25 điểm (hai nghĩa: 0,5 điểm). Nêu được nét dí dỏm/bất ngờ từ việc dùng đồng âm và gắn với lời nhắc cùng cân nhắc lựa chọn trong nhóm: 0,5 điểm; mới nói hiệu quả chung như tạo vui vẻ, hấp dẫn, chưa gắn 1 tình huống: 0,25 điểm. Không cộng lại điểm chỉ từ của Câu 2; Câu 2 sai nhưng Câu 3 giải thích đúng vẫn chấm theo thực tế. Câu 4. (1,5 điểm) Hai dòng đầu hình dung mai và hạnh như con người biết cười, ngán nhau: nở sớm hay muộn đều có thể thành cớ so bì. Hai dòng cuối hỏi “cười lẫn nhau chi” rồi nhắc mỗi hoa có kỳ nở, 40
Tài liệu đính kèm:
tuyen_chon_10_de_khao_sat_giua_hoc_ki_1_ngu_van_lop_9_nam_ho.docx



