Giáo án Lịch sử Lớp 9 - Chương trình học kỳ I - Năm học 2016-2017 - Đỗ Thị Ngọt

Giáo án Lịch sử Lớp 9 - Chương trình học kỳ I - Năm học 2016-2017 - Đỗ Thị Ngọt

Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX. (T2)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Trình bày được những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu .

2. Kỹ năng

- Biết phân tích, nhận định các sự kiện các vấn đề lịch sử cụ thể và kỹ năng sử dụng bản đồ.

3. Thái độ:

- Những thành tựu to lớn của nhân dân Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH, các nước này đã có sự biến đổi sâu sắc.

- Mối quan hệ của hệ thống XHCN, có thái độ đúng đắn trong việc giao lưu hợp tác & thành quả đạt được của Việt Nam

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo Viên:

- Tranh ảnh về Đông Âu (từ 1949  những năm 70). - Tư liệu về các nước Đông Âu.

- Bản đồ các nước Đ/ Âu và thế giới.

2. Học sinh:

- Sưu tầm tài liệu. - Đọc bài trước ở nhà.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 1. Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp.

 2. Kiểm tra miệng:

H. Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế khoa học kỹ thuật của LX từ 1950 những năm 70 của thế kỷ XX ?

 3. Tiến trình dạy học.

Giới thiệu bài mới: Từ sau CTTG/I kết thúc 1 nước XHCN là LX đã ra đời. Đến sau CTTG/II đã có nhiều nước XHCN ra đời, đó là những nước nào? Quá trình xây dựng CNXH ở những nước này diễn ra như thế nào và đạt được thành tựu ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nội dung của bài.

 

docx 66 trang Hoàng Giang 30/05/2022 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 9 - Chương trình học kỳ I - Năm học 2016-2017 - Đỗ Thị Ngọt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 01	Ngày soạn: 28/08/2016
Tiết: 01 	Lớp dạy: 9 
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI T 2 
Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN 1/2 NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX. (T1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Những thành tựu to lớn của nhân dân LX trong công cuộc hàn gắn các vết thương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế và sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của CNXH.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề lịch sử.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng tự hào với những thành tựu XD CNXH ở L.Xô
- Biết ơn sự giúp đỡ của LX với sự nghiệp CM của dân tộc ta.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
 - Bản đồ Liên Xô (hoặc châu Âu)
 - Một số tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô trong giai đoạn từ sau năm 1945 đến năm 1970
 - HS sưu tầm tranh ảnh ,những mẫu chuyện về cơng cuộc xây dựng CNXH ở LX.
2. Học sinh
- Sưu tầm tài liệu.
- Đọc bài trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp.
2. Kiểm tra miệng: Không kiểm tra
3. Tiến trình dạy học
Giới thiệu bài mới: Ở lớp 8 chúng ta đã học thời kì thứ nhất ( từ 1917 đến năm 1945), lớp 9 chúng ta sẽ học tiếp thời kỳ thứ hai ( từ 1945 đến 2000). Tiết 1 các em sẽ tìm hiểu LX sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, LX bị thiệt hại nặng nề, để khắc phục hậu ảu, LX tiến hàng khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (15’)
GV dùng bản đồ Châu Âu yêu cầu HS xác định vị trí LX
GV gọi HS đọc SGK mục 1, sau đó đặt câu hỏi.
Trong chiến tranh thế giới thứ hai , LX là lực lượng đi đầu, lực lượng nòng cốt quyết định thắng lợi của lực lượng yêu chuộng hoà bình đối với chủ nghĩa Phát xít.
- Em có nhận xét gì về đất nước LX sau CTTG II ?
HS trả lời đoạn in nhỏ sgk.
H. Để khôi phục KT, LX đã làm gì?
HS trả lời.
H. Em hãy cho biệt những thành tựu về kt và KHKT LX từ năm 1945- 1950?
H. Em có nhận xét gì về tốc độ phát triển kt của LX? Nguyên nhân sự phát triển đó ?
HS trả lời: Tốc độ phát triển nhanh chóng. Thống nhất tư tưởng về CT, KT, XH, tinh thần tự lập tự cường chịu đựng gian khổ, cần cù lao động quên mình...
HS trả lời: Ý nghĩa
- Tạo đ/k cho LXtiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của CNXH.
Hoạt động 2 Tìm hiểu tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất Kỹ thuật của CNXH (20’)
Khái niệm xây dựng CSVC - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là Xây dựng phát triển CN, N hiện đại, KHKT tiên tiến..
H. LX xây dựng CSVC trong hoàn cảnh nào?
HS trả lời.
H. Có ảnh hưởng gì công cuộc xây dựng CNXH ở LX ?
HS trả lời: Làm giảm tốc độ phát triển kinh tế.
H. LX thực hiện các kế hoạch dài hạn nào? Phương hướng chính của các kế hoạch dài hạn như thế nào ?
HS trả lời: LX thực hiện hàng loạt các kế hoạch dài hạn (KH 5 năm lần 5, 5 năm lần 6 và KH 7 năm) với phương hướng chính là ưu tiên CN nặng, thâm canh NN) 
( cho Hs quan sát hình 1 ) Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Liên Xô: Đây là vệ tinh nhân tạo đầu tiên của loài người do LX phóng ngày 4-10-1957 nặng 83,6 kg .
H. Chính sách đối ngoại của LX ntn ?
GV minh họa thêm
+ Năm 1960, LHQ thông qua Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn CNTD và trao trả độc lập cho các nước TĐ.
+ Năm 1961, LX đề nghị Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt nhân.
+ Năm 1963, LHQ .. thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.
I. LIÊN XÔ:
 1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950).
 * Hoàn cảnh :
- LX chịu tổn thất nặng nề nhất sau CTTG II.
- Hơn 27 triệu người chết
- 1710 thành phố bị tàn phá.
- Hơn 7 vạn làng mạc, gần 32000 nhà máy xí nghiệp, 6,5 vạn km đường sắt bị phá hủy.
Thành tựu:
* Kinh tế:
 - Đảng và Nhà nước LXđề ra kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 – 1950) để khôi phục và phát triển kinh tế.
 + Công nghiệp: Tăng 73% so với trước chiến tranh
 + Nông nghiệp: Một số ngành vượt mức trước CT
 * KH kỹ thuật: Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử.
2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất Kỹ thuật của CNXH (từ năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kì XX).
* Hoàn cảnh:
 - Các nước tư bản phương tây có những âm mưu hành động bao vây chống phá LX.
 - LX thực hiện hàng loạt các kế hoạch 5 năm dài hạn tiếp theo.
* Thành tựu:
 - Về kinh tế: CN đứng thứ hai thế giới.
 - Về khkt : đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ
 - Về quốc phòng: đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân so với Mĩ và Phương tây.
 * Đối ngoại:Thực hiện chính sách ĐN hoà bình, hữu nghị, tích cực ủng hộ pt CM tg. Là chỗ dựa vững chắc của CM tg.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Tổng kết 
- Nội dung công cuộc khôi phục, hàn gắn vết thương C. tranh của LX ? Kết quả ?
- Nội dung công cuộc XD CNXH, kết quả LX đạt được ?
2. Hướng dẫn tự học
- Học thuộc, nắm vững những nội dung cơ bản của bài.
- Đọc trước mục II, III. Sưu tầm tranh ảnh về các nước Đông Âu.
V. PHỤ LỤC 
Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra đánh giá.
b
Câu 1. Nhiệm vụ đầu tiên của LX sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc:
a.Tiếp tục xây dựng CNXH Khôi phục kinh tế c. Giúp đỡ các nước châu Âu. d.Phát triển văn hóa giáo dục.
d
Câu 2: Liên Xô đi đầu trong các ngành công nghiệp
Cơ khí b. Hóa chất c. Luyện kim và cơ khí. Vũ trụ và điện nguyên tử
Tuần: 02	Ngày soạn: 04/09/2016
Tiết: 02 	Lớp dạy: 9 
Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU 
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX. (T2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Trình bày được những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu . 
2. Kỹ năng 
- Biết phân tích, nhận định các sự kiện các vấn đề lịch sử cụ thể và kỹ năng sử dụng bản đồ.
3. Thái độ:
- Những thành tựu to lớn của nhân dân Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH, các nước này đã có sự biến đổi sâu sắc.
- Mối quan hệ của hệ thống XHCN, có thái độ đúng đắn trong việc giao lưu hợp tác & thành quả đạt được của Việt Nam 
CHUẨN BỊ:
1. Giáo Viên:
- Tranh ảnh về Đông Âu (từ 1949 à những năm 70). - Tư liệu về các nước Đông Âu.
- Bản đồ các nước Đ/ Âu và thế giới.
2. Học sinh:
- Sưu tầm tài liệu.	- Đọc bài trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp.
 2. Kiểm tra miệng: 
H. Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kinh tế khoa học kỹ thuật của LX từ 1950à những năm 70 của thế kỷ XX ?
 3. Tiến trình dạy học.
Giới thiệu bài mới: Từ sau CTTG/I kết thúcà 1 nước XHCN là LX đã ra đời. Đến sau CTTG/II đã có nhiều nước XHCN ra đời, đó là những nước nào? Quá trình xây dựng CNXH ở những nước này diễn ra như thế nào và đạt được thành tựu ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nội dung của bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG 
Hoạt động 1: Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu (20’)
Dùng bảng đồ Châu Âu giới thiệu một số nước Đông Âu 
H. Em cho biết các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào ?
GV.Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Âu lệ thuộc tư bản Tây Âu và trong chiến tranh thế giới thứ hai bị phát xít Đức chiếm đóng và nô dịch tàn bạo, vì vậy khi Hồng quân LX tiến vào lãnh thổ Đông Âu truy kích quân đội phát xít đức, nhân dân Đông Âu đã nổi dậy khởi nghĩa.
Giải thích khái niệm : Đông Âu và Tây Âu 
H. Em hãy kể tên (hoặc chỉ trên bản đồ tháng năm, tên nước dân chủ nhân dân Đông Âu ) ?
- GV phân tích hoàn cảnh ra đời của nước CHDC Đức, liên hệ tình hình Triều Tiên, VN.
HS trả lời: Sau chiến tranh Đức là nước thua trận, đất nước bị chia cắt thành Đông và Tây chia làm 4 khu vực chiếm đóng của 4 cường quốc(Anh, Mĩ, Lxô, Pháp) theo chế độ quân quản , thủ đô Béc Lin cũng bị chia thành 4 khu vực và quân của 4 nước chiếm đóng .
Khu vực của LX chiếm đóng ( Phía đông ) sau này trở thành lãnh thổ của CHDC Đức ( 10-1949 ) và khu của Mĩ, Anh , Pháp chiếm đóng trở thành lãnh thổ của CHLBĐ
H. Để hoàn thành thắng lợi CM DCND từ (1946-1949) các nước Đông Âu đã làm gì ?
HS trả lời: lịch sử các nước ĐÂ đã sang một chương mới.
H. Nhiệm vụ chính các nước ĐÂ trong gđ này là gì ?
HS trả lời: 
GV. Mối quan hệ hợp tác giữa LX và Đông Âu thể hiện trên 2 phương diện: Kinh tế và chính trị, quân sự
? Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời vào thời gian nào? Mục đích? 
Hs trả lời: -Tốc độ tăng trưởng tăng 10%...
GV. Giới thiệu các nước thành viên trong khối SEV. Nhấn mạnh mốc thời gian Việt Nam tham gia SEV
? Trong thời gian hoạt động SEV đã đạt được những thành tích gì? Ý nghĩa của những thành tựu đó?
Hs trả lời:
? Vai trò của LX trong khối SEV?
Hs trả lời: - vai trò đặc biệt, giúp đỡ các nước 
? Tổ chức Hiệp ước Vacsava ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục đích?
Hs trả lời:
? Sự ra đời và hoạt động của khối SEV và tổ chức Hiệp ước Vacsava có ý nghĩa như thế nào?
-Mĩ thành lập khối NATO → Chống LX và các nước Đông Âu ; bảo vệ hoà bình châu ÂU và thế giới.
II. ĐÔNG ÂU.
1. Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu .
 a. Hoàn cảnh:
- Trên đường truy đuổi phát xít đức về tận Béclin hồng quân LXđã phối hợp với nhân dân Đông Âu nổi dậy giành chính quyền.
- Cuối năm 1944 đến 1946 một loạt các nước DCND Đông Âu ra đời:
TT
Tên nước
Thời gian thành lập
1
Ba Lan
7/1944
2
Ru-ma-ni
8/1944
3
Hung-ga-ri
4/1945
4
Tiệp Khắc
5/1945
5
Nam Tư
11/1945
6
An-ba-ni
12/1945
7
Bun-ga-ri
9/1946
8
CHDC Đức
10/1949
 b. Hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân:
 + Xây dựng chính quyền mới
 + Cải các ruộng đất
 + Quốc hữu hoá các nhà máy xí nghiệp Tư bản
 + Ban hành các quyền tự do dân chủ
2. Các nước Đông Âu xây dựng CNXH (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX). (Đọc thêm)
III. SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XHCN
 * Cơ sở hình thành
+ Chung mục tiêu xây dựng CNXH
+ Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
+ Hệ tư tưởng CN Mác – Lê-nin
* Quan hệ hợp tác
- Về kinh tế: 
+ Ngày 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập
+ Mục đích: Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ giữa các nước XHCN
- Về chính trị, quân sự:
+ Tháng 5/1955 thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava
+ Mục đích: Bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH, duy trì hòa bình, an ninh châu Âu và thế giới
 Þ Đánh dấu sự hthành hệ thống XHCN
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Tổng kết
- Cơ sở hình thành hệ thống XHCN?
- Mục đích ra đời của tổ chức SEV, Vácsava?
 2. Hướng dẫn tự học.
Học bài cũ. Đọc trước bài 2 : LXvà các nước Đông Âu từ giữa những năm Thế kỷ XX
Sưu tầm tư liệu lịch sử về LXvà Đông Âu trong giai đoạn lịch sử này.
V. PHỤ LỤC
Câu hỏi trắc nghiệm đánh giá:
Hội đồng tương trợ kinh tế SEV được thành lập vào thời gian nào?
a. Năm 1945 b. Năm 1949 c. Năm 1955 d. Năm 1959
Đáp án: b
...	
Tuần: 03	Ngày soạn: 10/09/2016
Tiết: 03 	Lớp dạy: 9 
Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG TỪ
GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết.
- Biết được sự khủng hoảng và tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu .
2. Kỹ năng 
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định và so sánh những vấn đề lịch sử.
3. Thái độ:
- Giúp HS thấy rõ tính chất khó khăn phức tạp thậm chí cả những thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở LXvà các nước Đông Âu .
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo Viên:
- Bản đồ LXvà Đông Âu 
- Tranh ảnh,những tư liệu co liên quan
2. Học sinh:
- Sưu tầm tài liệu.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp.
 2. Kiểm tra miệng: 
Nêu những thành tựu các nước Đông Âu đã đạt được trong quá trình xây dựng CNXH ?
3. Tiến trình dạy học.
Giới thiệu bài mới: Chế độ XHCN ở LXvà các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã. Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG 
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khủng hoảng và tan rã của liên bang Xô Viết. (20’)
HS đọc mục I.
H. Nguyên nhân nào dẫn tới sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết ?
HS trả lời: - Kinh tế LX lâm vào khủng hoảng : CN trì trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm, NN sa sút.
- Chính trị xã hội dần dần mất ổn định, đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tin vào Đảng và Nhà Nước.
H. Trước tình hình đó, Goóc-ba-chốp đã làm gì ?
GV giới thiệu về Goóc-ba-chốp.
H. Hãy cho biết mục đích và nội dung của công cuộc cải tổ?
- Mục đích cải tổ : Sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước kia, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng
- Nội dung cải tổ :
+ Kinh tế: thực hiện nhiều biển pháp để phát triển kt
+ Chính trị: Thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên, đa đảng, xóa bỏ Đảng CS 
H. Kết quả của cuộc cải tổ Goóc-Ba-Chốp ?
HS trả lời
H. Hậu quả của việc cải tổ là gì ?
GV chốt, chuyển mục.
Hoạt động 2: Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu (15’)
(Dùng bản đồ các nước Đông Âu giới thiệu vị trí các nước Đông Âu ).
H. Cuộc khủng hỏang đó dẫn đến những hậu quả gì ?
HS trả lời: Những hoạt động đó buộc đảng và nhà nước các nước Đông Âu phải chấp nhận xoá bỏ độc quyền lãnh đạo của đảng cộng sản thực hiện đa nguyên về chính trị và tiến hành tổng tuyển cử tự do.
HS trả lời: Hệ thống XHCN sụp đổ hầu hết ở các nước Đông Âu 
H. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của LX và các Nước XHCN Đông Âu ?
- Nguyên nhân trực tiếp: là 1973 cuộc k/h dầu mỏ nổ ra.
- Nguyên nhân sâu sa: là mô hình CNXH có nhiều khuyết tật và thiếu sót về kinh tế, xã hội, chủ quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế quan liêu, bao cấp, thiếu năng động, dẫn tới thụ động về XH, thiếu dân chủ và công bằng xã hội .
+ Chậm hoặc không tiến hành cải cách để thoát khỏi khủng hoảng.
+ Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực chống chủ nghĩa xã hội.
HS trả lời: Đây là tổn thất nặng nề của PT CMTG và lực lượng tiến bộ các dân tộc bị áp bức.
I. Sự khủng hoảng và tan rã của liên bang Xô Viết.
 1. Nguyên nhân:
 Năm 1973, Khủng hoảng dầu mỏ làm KT LX suy sụp nghiêm trọng nhưng LX không tiến hành cải tổ đất nước à khủng hoảng toàn diện.
 2. Quá trình khủng hoảng:
 - Tháng 3/1985, Goóc-ba-chốp tiến hành cải tổ
 - Cuộc cải tổ không thành công, đất nước ngày càng lún sâu vào khủng hoảng.
 3. Hậu quả:
- Ngày 19/8/1991 diễn ra cuộc đảo chính lật đổ Gooc-ba-chốp nhưng thất bại, ĐCS bị đình chỉ hoạt động.
 - Ngày 25/12/1991, chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô.
II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu .
 1. Quá trình 
 2. Hậu quả 
 - Đảng Cộng Sản các nước Đông Âu mất quyền lãnh đạo 
 - Thực hiện đa nguyên chính trị
 - Các thế lực chống CNXH thắng thế, nắm chính quyền 
 - 1989 chế độ XHCN sụp đổ ở hầu hết các nước Đông Âu 
 - Năm 1991, hệ thống các nước XHCN bị tan rã và sụp đổ
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Tổng kết.
- Em hãy trình bày quá trình khủng hoảng và tan rã của các nước XHCN Đông Âu 
- Theo em, những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tan rã, sụp đổ của LX và các nước Đông Âu 
2. Hướng dẫn tự học.
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi ở trong sgk, soạn bài mới.
 V. PHỤ LỤC
Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra đánh giá.
TT
Sự kiện lịch sử
Thời gian
1
Đảo chính lật đổ Goóc -ba-chốp 
21.12.1991
2
Cộng đồng các quốc gia thành lập (SNG) 
25.12.1991
3
T.T Goóc -ba-chốp từ chức CNXH LXsụp đổ 
 c. 19.8.1991
Đáp án: 1-c 2-a 3- b
Tuần: 04	Ngày soạn:07/09/2016
Tiết: 04	Lớp dạy: 9 
CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ- LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.
Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Quá trình giành độc lập ở các nước châu Á, Phi, Mĩ La tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 của thế kỷ XX.
- Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, Phi, Mĩ La tinh.
2. Kỹ năng 
- Rèn luyện phương pháp tư duy khái quát, tổng hợp, phân tích sự kiện.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ.
3. Thái độ:
- Thấy rõ cuộc đấu tranh anh dũng gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La tinh.
- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với các dân tộc Á, Phi, Mĩ La tinh. Tinh thần dân tộc đoàn kết giúp đỡ nhau cùng chống kẻ thù chung.
- Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta giành thắng lợi to lớn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo Viên:
- Bản đồ Châu Á, Phi, Mĩ La Tinh.
- Tranh ảnh, những tư liệu có liên quan.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài mới.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp.
 2. Kiểm tra miệng: 
? Nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và sự sụp đổ của Liên Bang Xô Viết?
3. Tiến trình dạy học.
Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra rất sôi nỗi ở các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh làm cho hệ thống CNĐQ tan rã từng mảng lớn và đi tới sụp đổ hoàn toàn. Từ năm 1945 đến những năm 90 cao trào này có thể chia thành 3 giai đoạn 1945-1966, giữa những năm 60 đến những năm 70 và những năm 70 đến những năm 90 như thế nào thì chúng ta sẽ đến với bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG 
Hoạt động 1: Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX (10’)
GV cho HS xem lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu TK XX. 
Nhìn vào lược đồ em có nhận xét gì ?
HS trả lời: Các nước đế quốc đầu TK XX có nhiều thuộc địa.
GV nhận xét bổ sung.
GV Các nước đế quốc đã đàn áp, bóc lột nhân dân thuộc địa dã man.... chính vì lẽ đó nên các phong trào đấu tranh lật đổ CNĐQ bùng nổ. Tiêu biểu là phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi, Mĩ- La tinh.
Gọi HS đọc mục I trong SGK.
GV yêu cầu hs thảo luận nhóm, lập bảng thống kê các nước giành được độc lập ? (Châu Á, Châu Phi, Mĩ La tinh)
Tên nước
Thời gian giành độc lập
HS trả lời.
GV giải thích thêm:
+ Năm 1960,17 nước châu Phi giành độc lập cho nên người ta gọi đó là “năm châu Phi”.
+ Đại hội đồng Liên hợp quốc khóa 15 (1960) đã thông qua văn kiện “ tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân” trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa.
+ Năm 1963, Liên hợp quốc thông qua tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn các hình thức về chế độ phân biệt chủng tộc.
GV yêu cầu HS lên bảng xác định tên các nước giành độc lập trên bản đồ thế giới ?
+ N1,2: các nước châu Á.
+ N3,4: Các nước Châu phi, Châu Mĩ.
Hoạt động 2. Giai đoạn từ giữa năm 60 đến giữa năm 70 của thế kỉ XX. (10’)
GV gọi HS đọc mục II trong SGK.
Hs đọc bài
HS trả lời: 
H. Hãy nêu tên và năm giành dộc lập cảu một số nước châu Phi trong giai đoạn này ?
HS trả lời: 
+ Ăng-Gô-La, 
+ Mô-Dăm-Bích
+ Ghi-Nê-Bít-Xao .
GV yêu cầu HS lên bảng xác đinh tên nước và năm giành độc lập.
KL: HS trả lời: Sự tan rã của thuộc địa Bồ Đào Nha là thắng lợi quan trọng của PTGPDT ở Châu Phi.
Hoạt động 3: Giai đoạn từ giữa năm 70 đến giữa năm 90 của thế kỉ XX (10’)
Gọi HS đọc mục III trong SGK.
So sánh 2 lược đồ trên bảng
H: Nêu nhận xét về hệ thống thuộc địa của CN đế quốc ở đầu TK XX so với giữa những năm 60 (TK XX) ?
Hs trả lời
GV nhận xét
H. Em hãy trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX ?
HS trả lời
GV bổ sung, nhận xét.
H. Chế độ A-Pác –Thai là gì?
HS trả lời: Chế độ A pac thai là một chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng quốc dân, của chính đảng của thiểu số người da trắng cầm quyền ở nam phi thực hiện từ 1948 .
H. Cuộc đấu tranh của nhân dân châu phi chống chế độ A pac thai diễn ra như thế nào ?
HS trả lời: Chế độ A pac thai bị xoá bỏ ở Nam Phi hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn.
GV minh họa thêm:
 (4/1991) Nen- Sơn- Man- Đê- La trở thành tổng thống da đen đầu tiên của cộng hoà Nam Phi.
=> Hệ thống CNĐQ đến đây sụp đổ hoàn toàn.
HS xác định vị trí 3 nước này trên bản đồ.
GV Sau khi chế độ A pác thai bị xoá bỏ, hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn, nhiệm vụ tiếp theo các nước Châu Á, Phi, Mĩ-La-Tinh là gì ? 
HS trả lời: Củng cố nền độc lập, xây dụng đất nước nhằm khắc phục tình trạng nghèo đói, lạc hậu.
GV nhận xét và chốt ý.
GV yêu cầu HS xác định vị trí 3 nướcRô –đê- di- a, Cộng hoà Na- mi -bi –a, Cộng hoà Nam Phi trên bản đồ.
I. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
- Châu Á:
+ In đô nê xi a. (17-8-1945)
+ Việt Nam (2-9-1945)
+ Lào (12-10-1945)
+ Ấn Độ(1946-1950)
+ I- rắc (1958)
- Châu Phi:
+ Ai Cập (1952)
+ An Giê Ri (1954-1962)
+ 17 nước (1960)
- Mĩ La tinh:
+ Cu Ba (1-1-1959)
- Đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ thực dân cơ bản bị sụp đổ.
II. Giai đoạn từ giữa năm 60 đến giữa năm 70 của thế kỉ XX.
- Đầu những năm 60 nhân dân một số nước châu Phi giành độc lập khỏi ách thống trị của Bồ Đào Nha:
 + 9.1974: GhiNê Bít Xao.
 + 6.1975 : Mô Dăm Bich.
 + 11.1975: Ăng Gô La.
III. Giai đoạn từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
- Cuối những năm 70 của TK XX CNTD chỉ tồn tại dưới hình thức chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (A-pác-thai). Ba nước miền nam Châu Phi đấu tranh giành thắng lợi:
 + 1980 Rô –đê- di- a (Cộng hoà Dim -ba- bu -ê)
 + 1990 Cộng hoà Na- mi -bi -a.
 + 1993 cộng hoà Nam Phi.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Tổng kết.
- Lập niên biểu về quá trình giành độc lập từ sau 1945 đến những năm 90 của tk XX của một số nước Á, Phi, Mĩ La tinh?
Các giai đoạn
Khu vực
Nước giành độc lập.
Thời gian
Kết Quả,
Ý Nghĩa
I. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
Đông Nam
 Á
Nam Á
Châu Phi
Mi La-tinh
Inđônêxia 
Việt Nam 
Lào
Ấn Độ
Ai Cập 
Angiêri 
17 nước
Cu Ba
17/8/1945
2/9/1945
12/10/1947
1947-1952
1954-1962
1960
1/1/1959
Hệ thống thuộc địa của CN đế quốc - thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ. 
II. Giai đoạn từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX. 
Miền nam 
Tây châu Phi
Ghi-nê Bít-xao	
Mô-dăm-bích	
Ăng-gô-la 
9/1974	
6/1975
11/1975
Thể hiện thắng lợi quan trọng của PTGPDT ở Châu Phi
III. Giai đoạn từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
Miền nam 
 Châu phi
Dimbabuê Namibia
CH Nam Phi
1980
1990
1993
Hệ thống thuộc địa của CN đế quốc đã bị sụp 
đổ hoàn toàn. 
2. Hướng dẫn tự học.
- Đọc lại bài cũ.
- Chuẩn bị bài 4 theo sơ đồ tư duy.
 V. PHỤ LỤC
Câu hỏi kiểm tra đánh giá.
Bài tập 1: Hãy nối các ô từ cột A (chỉ mốc thời gian) sang cột B (chỉ nước giành độc lập) sao cho đúng.4. Cu ba
3. Inđônêxia
2. Lào
1. Việt Nam
e) 1960
c) 12-10-1945
b) 2-9-1945
a) 17-8-1945
d) 1-1-1959
Bài tập 2
Từ giữa những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập diễn ra chủ yếu ở những nước nào? Hãy lựa chọn ý đúng.
a. Các nước Nam Á và Bắc Phi.
b. Các nước trên bán đảo Đông Dương.
c. Các nước Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi-nê Bít-xao.
d. Các nước Mĩ La tinh.
Bài tập 3
Nhận xét nào dưới đây không đúng về quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 của thế kỉ XX: 
a. Phong trào phát triển đồng đều ở cả ba châu lục, nhưng mạnh mẽ nhất là ở châu Phi.
b. Phong trào khởi đầu ở Đông Nam Á, rồi lan sang Nam Á, Bắc Phi và Mĩ La tinh.
c. Phong trào làm tan rã từng mảng và đi tới sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
d. Các nước thuộc địa giành được độc lập dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau.
Câu trả lời:
Bài tập 1:
1b; 2c; 3a; 4d
Bài tập 2: c
Bài tập 3: a
...	
...	
Tuần: 05 	Ngày soạn: 23/09/2016
Tiết: 05	Lớp dạy: 9 
Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm 1 cách khái quát tình hình các nước châu Á sau CTTG II.
- Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
- Các giai đoạn phát triển của nước CHND Trung Hoa từ sau năm 1949 đến nay.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, kĩ năng sử dụng bản đồ thế giới và châu Á.
3. Thái độ
- Giáo dục HS tinh thần quốc tế, đoàn kết với các nước trong khu vực để cùng xây dựng xã hội giàu đẹp, công bằng và văn minh.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ châu Á và bản đồ Trung Quốc (nếu có).
- Tranh ảnh về nhân vật, tư liệu về các nước châu á.
2. Học sinh
- Đọc trước bài mới.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số và vệ sinh của lớp
2. Kiểm tra miệng 
Làm bài kiểm tra 15 phút: 
? Lập bảng thống kê về Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX của PTGPDT và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi gđ ? (Khu vực, nước giành độc lập, thời gian, kết quả, ý nghĩa)
ĐÁP ÁN:
Các giai đoạn
Khu vực
Nước giành độc lập.
Thời gian
Kết Quả,
Ý Nghĩa
I. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
Đông Nam
 Á
Nam Á
Châu Phi
Mi La-tinh
Inđônêxia 
Việt Nam 
Lào
Ấn Độ
Ai Cập 
Angiêri 
17 nước
Cu Ba
17/8/1945
2/9/1945
12/10/1947
1947-1952
1954-1962
1960
1/1/1959
Hệ thống thuộc địa của CN đế quốc - thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ. 
ĐIỂM
2
2
2
4
TỔNG ĐIỂM: 10 ĐIỂM
3. Tiến trình dạy học
Giới thiệu bài mới: Châu Á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay tình hình các nước châu Á có điểm gì mới nổi bật? Cuộc đấu tranh cách mạng ở Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản diễn ra như thế nào? Công cuộc xây dựng CNXH ở Trung Quốc diễn ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mới hôm nay để trả lời các câu hỏi trên.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG 
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình chung châu Á (18‘)
 Gv treo bản đồ Châu Á lên bảng : Giới thiệu qua về Châu Á
Đây là châu lục rộng nhất thế giới gồm 43.000.000km2 gấp 4 lần Châu Âu. Dân cư đông nhất thế giới .
H. Hãy cho biết tình hình các nước đông Nam á trước chiến tranh thế giới thứ 2 ?
H. Trình bày tình hình của các nước đông nam á sau chiến tranh thế giới thứ 2?
H. Sau khi một số nước giành được độc lập, tình hình chính trị khu vực này ra sao? 
- Sau khi giành độc lập, bọn đế quốc trở lại xâm lược như Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
- Chính trị không ổn định, xung đột tranh chấp biên giới hoặc lãnh thổ.
H. Sau khi giành được được độc lập, các nước Châu Á đã phát triển kinh tế như thế nào? kết quả? 
 - Các nước đều ra sức phát triển kinh tế và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, có nhiều nước trở thành cường quốc công nghiệp (Nhật Bản), nhiều nước trở thành con rồng Châu Á (Hàn Quốc, Xin).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Trung Quốc (17‘)
GV giới thiệu về đất nước TQ.
H. Hoàn cảnh dẫn tới sự ra đời của nhà nước nd Trung Hoa ?
HS dựa vào SGK trả lời
H. Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa như thế nào? 
- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử: kết thúc 100 năm nô dịch của đế quốc và và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến, bước vào kỷ nguyên độc lập tự do .- CNXH được nối liền từ Châu âu sang Châu Á.
H.Em hãy cho biết nội dung và mục đích cải cách mở cửa của TQ từ 1978 ?
HS: Nội dung:
 - XDCNXH mang màu sắc TQ.
 - Lấy phát triển kt làm trọng tâm..
H. Cho biết thành tựu đạt được của TQ trong công cuộc cải cách mở cửa ?
HS trả lời
GV gọi hs nhận xét, bổ sung
H. TQ thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào ? kết quả ra sao?
=> GV bổ sung đoạn chữ in nhỏ sgk.
=> Địa vị TQ ngày càng được nâng cao trên thế giới.
I. Tình hình chung
1. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc châu Á (từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu những năm 50)
Cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc dấy lên khắp châu Á.
Cuối những năm 50 phần lớn các nước châu Á đã dành được độc lập: Trung Quốc, Ấn Độ...
2. Tình hình các nước châu Á từ nữa cuối thế kỷ XX đến nay.
Tình hình châu Á không ổn định.
Nhiều cuộc chiến tranh xâm lược xảy ra ở Đông Nam Á và Trung Quốc.
Các nước đế quốc cố chiếm lấy những vùng đất có vị trí chiến lược quan trọng.
Một số tranh chấp biên giới và ly khai xảy ra.
3. Những thành tựu kinh tế, xã hội của Châu Á ( 1945 đến nay)
- Một số nước đạt được thành tựu to lớn về kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Xingapo.
Kinh tế Ấn Độ phát triển nhanh chóng:
+ Thực hiện các kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội, Cách mạng xanh..
II. Trung Quốc 
 1.Năm 1949
Sau kháng chiến chống Nhật thắng lợi, TQ nổ ra cuộc nổi chiến giữa QDĐ và ĐCS=> ĐCS giành thắng lợi dẫn tới 1-10-1949 nhà nước TH ra đời.
Ý nghĩa lịch sử: Kết thúc ách thống trị hơn 100 năm của đế quốc nước ngoài và hàng ngàn năm của chế độ phong kiến Trung Quốc.
2. Giai đoạn 1949 – 1959 (không dạy)
3. Giai đoạn 1959 – 1978 (không dạy)
4. Giai đoạn 1978 đến nay.
- 12/1978 TQ đề ra đường lối cải tổ mới.
Nội dung:
 - XDCNXH mang màu sắc TQ.
 - Lấy phát triển kt làm trọng tâm.
 - Thực hiện cải cách mở cửa.
=> Mục tiêu hiện đại hóa TQ.
Kết quả: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao,
tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới.
- Đời sống nd được nâng cao rõ riệt.
* Đối ngoại:
- Địa vị trên trường quốc tế được nâng cao.
- Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam...
- Mở rộng quan hệ, hợp tác trên thế giới.
- Thu hồi Hồng Kông (7/1997) và Ma Cao (12/1999)
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Tổng kết 
- Tóm lược những nét nổi bật của tình hình châu Á từ sau 1945 đến nay.
- Sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và em có nhận xét gì về nhà nước TQ thời nay ?
2. Hướng dẫn tự học 
Học bài, làm bài tập trong sách giáo khoa, chuẩn bị bài 5.
V. PHỤ LỤC 
Tài liệu tham khảo”
 “Mười ba năm qua, chúng ta tin tưởng thống nhất, mục tiêu rõ ràng, công việc sâu sát và đã giành được thành tựu trọng đại mang tính lịch sử. Năm 2001, tổng giá trị sản phẩm quốc nội nước ta 9 593,3 tỉ nhân dân tệ, gần gấp 3 lần năm 1989, tỉ lệ tăng trưởng bình quân hằng năm là 9,3%, tổng lượng kinh tế đứng thứ 6 trên thế giới. Đời sống nhân dân về tổng thể đã có bước nhảy vọt lịch sử....về sự phục hưng vĩ đại của dân tộc Trung Hoa. (Theo văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XVI Đảng Cộng sản Trung Quốc. NXB Chình trị Quốc gia, H.,2003, tr16-17)
...	
...	
...	
...	
Tuần: 06	 Ngày soạn: 01/10/2016
Tiết: 06	 Lớp dạy: 9 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_lop_9_chuong_trinh_hoc_ky_i_nam_hoc_2016_201.docx