Giáo án Hóa học Lớp 9 - Chương trình cả năm - Năm học 2017-2018 - Phạm Thị Thanh Hồng

Giáo án Hóa học Lớp 9 - Chương trình cả năm - Năm học 2017-2018 - Phạm Thị Thanh Hồng

Tiết 1: ÔN TẬP

I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến thức:

 Học sinh trình bày được:

 -Các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập công thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.

-Nêu được cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học.

- Nêu được các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.

2/Kỹ năng: HS có kỹ năng:

- Viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học.

- Tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp.

3/ Thái độ:

 - Ôn tâp nghiêm túc, ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học.

4/ Năng lực cần đạt:

 -Năng lực tính toán hóa học.

 -Năng lực tổng hợp kiến thức đã học.

 -Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

* Trọng tâm: Lập công thức và tính theo phương trình hoá học

II/ Chuẩn bị

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.

- Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8.

III/ Tiến trình dạy học

1.ổn định lớp: 9A1: 9A2 : 9A4 : 9A5 :

2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3.Bài mới

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 Những kiến thức cần nhớ (20’)

I. Những kiến thức cần nhớ

1. Quy tắc hoá trị và cách lập công thức hoá học.

2. Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.

3. Các công thức chuyển đổi cần nhớ:

 n= V= n. 22,4

C%= CM=

dA/B=

4. Các bước tính theo công thức hoá học và tính theo PTHH.

 GV đặt các câu hỏi cho học sinh nhớ lại kiến thức cũ.

? Nhắc lại quy tắc hoá trị?

? Nhắc lại các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối?

? Nhắc lại các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất, thể tích; tính nồng độ dung dịch, tính tỉ khối?

? Nhắc lại các bước giải bài toán theo công thức và tính theo PTHH?

 HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.

 

doc 192 trang Hoàng Giang 31/05/2022 3460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 9 - Chương trình cả năm - Năm học 2017-2018 - Phạm Thị Thanh Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
9A1: 15/8 
9A2 : 15/8 
9A4 : 14/8 
9A5 : 15/8 
Ngày soạn: 11/8/2017 Ngày giảng: 
Tuần 1
 Tiết 1: ÔN TẬP 
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến thức: 
 Học sinh trình bày được:
 -Các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập công thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.
-Nêu được cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học.
- Nêu được các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.
2/Kỹ năng: HS có kỹ năng: 
- Viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học.
- Tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp.
3/ Thái độ: 
 - Ôn tâp nghiêm túc, ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học. 
4/ Năng lực cần đạt:
 -Năng lực tính toán hóa học.
 -Năng lực tổng hợp kiến thức đã học.
 -Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
* Trọng tâm: Lập công thức và tính theo phương trình hoá học
II/ Chuẩn bị
Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8.
III/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp: 9A1: 9A2 : 9A4 : 9A5 : 
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Bài mới
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 Những kiến thức cần nhớ (20’)
I. Những kiến thức cần nhớ
1. Quy tắc hoá trị và cách lập công thức hoá học.
2. Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.
3. Các công thức chuyển đổi cần nhớ:
 n= V= n. 22,4
C%= CM=
dA/B= 
4. Các bước tính theo công thức hoá học và tính theo PTHH.
GV đặt các câu hỏi cho học sinh nhớ lại kiến thức cũ.
? Nhắc lại quy tắc hoá trị?
? Nhắc lại các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối?
? Nhắc lại các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất, thể tích; tính nồng độ dung dịch, tính tỉ khối?
? Nhắc lại các bước giải bài toán theo công thức và tính theo PTHH?
HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
Hoạt động 2 Luyện tập (20’)
II. Luyện tập
BT1 
a. 4P+5O2 2P2O5 
b.3Fe+4O2 Fe3O4
c. Zn+HCl ZnCl2+H2 
d.O2+2H2 2H2O
e.2Na+2H2O 2NaOH+H2
f. P2O5+3H2O 2H3PO4 
g. CuO+H2 Cu+ H2O
BT2: 
a.nFe=m/M=2,8/56=0,05
Fe+2HCl FeCl2+H2
1 2 1 1
0,05 x y z
Theo PTPƯ:
n HCl= x=0,1 mol
CM(HCl)=n/V-> 0,1/2=0,05lit.
b.
Theo PTPƯ: nH2=z=0,05mol
VH2 = 0,05.22,4=1,12lit
c.
DD sau PƯ có FeCl2
nFeCl2=y=0,05mol
Vddsau PƯ=VddHCl=0,05lit
CM=n/V=0,05/0,05=1M
GV yêu cầu HS giải các bài tập sau:
BT1: Hoàn thành các PTPƯ sau: 
a. P+O2 ? 
b. Fe+O2 ?
c. Zn+? ?+H2 
d.?+? H2O
e. Na+? ?+H2
f. P2O5+? H3PO4 
g. CuO+? Cu+?
BT2: Hoà tan 28g sắt bằng dd HCl 2M vừa đủ.
Tính thể tích dd HCl cần dùng.
Tính thể tích khí thoát ra ở đktc.
Tính CM dd thu được sau PƯ (coi thể tích dd sau PƯ thay đổi không đáng kể so với thể tích dd HCl đã dùng).
? BT này thuộc dạng bài nào?
? Các bước để giải bài dạng này như thế nào?
GV: Gọi học sinh giải theo từng bước.
HS nhớ lại các kiến thức có liên quan đến các PTPƯ này gồm 
TCHH của oxi, hidro, nước, cách điều chế hidro, oxi trong PTN và trong công nghiệp.
HS nêu các bước giải sau đó làm từng bước một.
- Bài này thuộc loại bài tính theo PTPƯ có liên quan đến nồng độ dd.
- HS nêu các bước giải bài toán tính theo PTPƯ gồm:
Tính số mol.
Viết PTPƯ.
Tính theo PTPƯ.
Đổi ra đại lượng đầu bài yêu cầu.
4. Củng cố: (4’)
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã ôn lại. Khẳng định đó là những nội dung cơ bản hoá 8 các em phải nắm được.
5.Dặn dò(1’)
- BTVN: Hoà tan m1 gam bột kẽm cần dùng vừa đủ m2 gam dd HCl 14,6%. PƯ kết thúc thu được 0,896lit khí ở đktc.
a. Tính m1, m2.
b. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau PƯ
(Hướng dẫn: m dd sau PƯ=mZn+mddHCl – mH2 bay đi; Đáp số m1=2,6g m2=20g C%=24,16%)
- Đọc trước bài mới
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 Ngày 12/8/2017
Tổ trưởng duyệt:
Phùng Thị Thu Trang 
9A1: 18/8 
9A2 : 17/8 
9A4 : 19/8 
9A5: 17/8 
Ngày soạn: 11/8/2017 Ngày giảng: 
Tuần 1
 Tiết 2: ÔN TẬP (tiếp)
I/ Mục tiêu
1/ Kiến thức: Học sinh trình bày được :
Các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8. Nhớ lại cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học.
- Nêu được các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.
2/Kỹ năng: HS có kỹ năng:
- Viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học.
- Tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp.
3/ Thái độ: 
 - Ôn tâp nghiêm túc, ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học.
 4/ Năng lực cần đạt:
 -Năng lực tính toán hóa học.
 -Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
 -Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
* Trọng tâm: ôn tập về lập công thức và tính theo phương trình hoá học
II/ Chuẩn bị
Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8.
III/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp: 9A1 : 9A2 : 9A4 : 9A5 : 
2.Kiểm tra bài cũ : Xen trong bài.
3.Bài mới
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 Những kiến thức cần nhớ (5’) 
 I. Những kiến thức cần nhớ
GV đặt các câu hỏi cho học sinh nhớ lại kiến thức cũ.
? Nhắc lại quy tắc hoá trị?
? Nhắc lại các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối?
? Nhắc lại các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất, thể tích; tính nồng độ dung dịch, tính tỉ khối?
? Nhắc lại các bước giải bài toán theo công thức và tính theo PTHH?
HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
Hoạt động 2 Luyện tập (35’)
II. Luyện tập
Bài 1 : 1. Tìm công thức của muối vô cơ X có thành phần như sau :
46,94% natri ; 24,49% cacbon ; 28,57% nitơ về khối lượng.
2. Một khoáng vật chứa 31% silic ; 53,6% oxi còn lại là nhôm và beri. Xác định công thức của khoáng vật. Biết Be có hoá trị 2.
	Giải:
1. CCông thức muối : NaCN.
2. Công thức khoáng vật : Al2O3.3BeO.6SiO2
BT2 Trên 2 đĩa cân để 2 cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4 cân ở vị trí thăng bằng.
– Ccho vào cốc đựng dung dịch HCl 25 g CaCO3.
– Ccho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a g Al.
Sau một thời gian cân vẫn ở vị trí thăng bằng. Tính a, biết có các phản ứng sau xảy ra:
	CaCO3 +HCl CaCl2 + CO2 + H2O
	2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Bài Giải:
	Phương trình hoá học:
CaCO3+2HClCaCl2+CO2 + H2O
	2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
	Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng HCl tăng thêm:
	25 – 0,25. 44 = 14 gam
	Để cân thăng bằng khối lượng ở cốc H2SO4 cũng phải tăng 14 gam:
	a = 14 + => a = (g) = 15,75 (g). to
BT2 BT3:	Khử hoàn toàn m g Fe2O3 ở nhiệt độ cao bằng khí CO, lượng Fe thu được sau phản ứng cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được dung dịch FeCl2 và khí H2 . Nếu dùng lượng khí H2 vừa thu được để khử oxit của một kim loại hoá trị 2 thành kim loại thì khối lượng oxit bị khử cũng bằng m g. 
	1. Viết các phương trình hoá học.
	2. Tìm công thức của oxit.
Bài Giải: 
	1. Các phương trình hoá học:
	Fe2O3 	+ 3CO 2Fe + 3CO2	(1)
	Fe + 2HCl FeCl2 + H2 	(2)
	H2 + MO M + H2O	(3)	
	( M: là kim loại hoá trị 2)
	2. Tìm công thức oxit:
	Theo các phương trình (1) ; (2) ; (3) nếu số mol Fe2O3 bị khử là a mol thì:
 	Số mol MO = số mol H2 = số mol Fe = 2.số mol Fe2O3 = 2a mol. Vì khối lượng 2 oxit bị khử bằng nhau nên : 160a = 2a(M+16) => M = 64 vậy oxit kim loại là CuO.
Bài 4 :
 Để khử m g Fe2O3 thành Fe cần 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí CO và H2. 
1. Viết các phương trình hoá học.
2. Tính m và % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
Cho tỉ khối của hỗn hợp khí so với khí C2H6 bằng 0,5. 
 ( 4.0 điểm)
	Giải: 1.
	Các phương trình hoá học:
	3CO+Fe2O32Fe+3CO2	(1)
	3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O	(2)
	2. 
	Gọi số mol CO trong hỗn hợp là a ; số mol H2 là b
	a+b == 0,6 (mol)
	Vì tỉ khối của hỗn hợp so với khí C2H6 là 0,5 nên :
	28a + 2b = 30.0,5.0,6 = 9
	Giải được a = 0,3 (mol) ; b = 0,3 (mol).
 	= = 50%
	Theopthh (1);(2):số mol Fe2O3 = 1/3 số mol hỗn hợp = 0,2 mol. 
 	=> Khối lượng của Fe2O3 = 0,2.160 = 32 (g).
2. N BT5: Nung m g đá vôi, sau một thời gian giải phóng ra 2,24 lít khí CO2 (đktc). Lượng chất rắn còn lại cho vào 56,6 g nước được hỗn hợp (X) . Hoà tan hoàn toàn (X) bằng 100 gam dung dịch HCl thấy thoát ra 1,12 lít (đktc) khí CO2. Dung dịch còn lại có khối lượng 300 gam.
	Tìm m.
2.( 1	Giải: Theo ĐLBTKL:
	m – + 56,6 + 100 – 44 = 300
	m – 4,4 + 156,6 – 2,2 = 300
	m = 150 (g)
GV yêu cầu HS giải các bài tập sau:
BT1: 
? BT này thuộc dạng bài nào?
? Các bước để giải bài dạng này như thế nào?
GV: Gọi học sinh giải theo từng bước.
BT2: 
? BT này thuộc dạng bài nào?
? Các bước để giải bài dạng này như thế nào?
GV: Gọi học sinh giải theo từng bước.
BT3: 
? BT này thuộc dạng bài nào?
? Các bước để giải bài dạng này như thế nào?
GV: Gọi học sinh giải theo từng bước.
BT4: 
? BT này thuộc dạng bài nào?
? Các bước để giải bài dạng này như thế nào?
GV: Gọi học sinh giải theo từng bước.
BT5: 
? BT này thuộc dạng bài nào?
? Các bước để giải bài dạng này như thế nào?
GV: Gọi học sinh giải theo từng bước
HS nhớ lại các kiến thức có liên quan đến bài này gồm:cách tính số mol nguyên tố dựa vào phần trăm các NTHH cho trước.
HS nêu các bước giải sau đó làm từng bước một.
- HS nhớ lại các kiến thức có liên quan đến bài gồm: Bài này thuộc loại bài tính theo PTPƯ.
- HS nêu các bước giải bài toán tính theo PTPƯ gồm:
-Tính số mol.
-Viết PTPƯ.
-Tính theo PTPƯ.
-Đổi ra đại lượng đầu bài yêu cầu.
- HS nhớ lại các kiến thức có liên quan đến bài gồm: Bài này thuộc loại bài tính theo PTPƯ.
- HS nêu các bước giải bài toán tính theo PTPƯ gồm:
Tính số mol.
Viết PTPƯ.
Tính theo PTPƯ.
Xác định CTHH của hợp chất. 
- HS nhớ lại các kiến thức có liên quan đến bài gồm: Bài này thuộc loại bài tính theo PTPƯ.
- HS nêu các bước giải bài toán tính theo PTPƯ gồm:
-Tính số mol.
-Viết PTPƯ.
-Tính theo PTPƯ.
- HS nhớ lại các kiến thức có liên quan đến bài gồm: Bài này thuộc loại bài tính theo PTPƯ.
- HS nêu các bước giải bài toán tính theo PTPƯ gồm:
-Tính số mol.
-Viết PTPƯ.
-Tính theo PTPƯ, dịnh luật BTKL.
4. Củng cố: (4’)
GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã ôn lại. Khẳng định đó là những nội dung cơ bản hoá 8 các em phải nắm được.
5.Dặn dò: (1’)HS giải BT VN:
Cho sắt (III) oxit phản ứng với axit sunfuric theo sơ đồ phản ứng sau :
 Fe2O3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O
1. Viết phương trình hoá học của phản ứng.
2. Lấy 5 gam Fe2O3 cho phản ứng với 15 ml dung dịch H2SO4 5M. 
Hỏi sau phản ứng, chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?
3. Tính lượng muối sunfat thu được.
 - Đọc trước bài mới
 IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 	Ngày 12/8/2017
Tổ trưởng duyệt:
Phùng Thị Thu Trang
Ngày soạn: 19/8/2016 Ngày giảng: 
9A1: 22/8 
9A2 : 25/8 
9A3: 23/8 
9A4: 22/8 
Tuần 2
Tiết: 3	 	 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT.
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức: 
- Học sinh trình bày được những tính chất hoá học của oxit, bazơ, oxit axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng với mỗi tính chất.
- HS hiểu được cơ sở phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào TCHH của chúng.
2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng:
Quan sát thí nghiệm và rút ra TCHH của oxit bazơ, oxit axit, dự đoán kiểm tra và kết luận được về TCHH của oxit nói chung.Vận dụng được những hiểu biết về TCHH của oxit để giải các BT định tính và định lượng.
3/ Thái độ:
Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
*Trọng tâm: Tính chất hoá học của Oxit axit và Oxit bazơ
4/ Năng lực cần đạt:
 -Năng lực quan sát thí nghiệm, tính toán hóa học.
 -Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
 -Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
-Giáo viên: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, ống hút; CuO, CaO, H2O, dd HCl, quỳ tím 
-Học sinh: Ôn lại bài oxit lớp 8 và đọc trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp. 9A1: 9A2 : 9A3 : 9A4 : 
2. Kiểm tra. (5’) GV yêu cầu HS chữa BT 3,5,6(sgk).
3. Bài mới.
Nội dung
Hoạt động của gv
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất hoá học của oxit (30’)
I. Tính chất hoá học của oxit
1. Tính chất hoá học của oxit bazơ.
a. Tác dụng với nước.
CaO + H2O Ca(OH)2
KL:Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ (kiềm).
VD: 
Na2O + H2O 2NaOH
K2O + H2O 2KOH
BaO + H2O Ba(OH)2
b. Tác dụng với axit.
CuO + 2HCl CuCl2+H2O
CaO + 2HClCaCl2+H2O
KL: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo muối và nước.
c.Tác dụng với oxit axit.
CaO + CO2 CaCO3
 BaO + CO2 BaCO3
 KL: Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo muối.
? Nhớ và nhắc lại khái niệm oxit bazơ và oxit axit?
GV hướng dẫn HS kẻ đôi vở để tiện so sánh.
GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm:
- Cho vào mỗi ống nghiệm 1: bột CuO đen.
- Cho vào ống nghiệm 2: mẩu vôi sống.
- Thêm vào mỗi ống nghiệm 2-3 ml nước, lắc nhẹ.
- Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng trong hai ống nghiệm trên ra giấy quỳ tím.
? Quan sát và nhận xét hiện tượng?
? Từ hiện tượng trên em rút ra kết luận gì? Viết PTPƯ?
Lưu ý: Những oxit bazơ tác dụng được với nước ở điều kiện thường hay gặp là Na2O, K2O, CaO, BaO, Li2O.
GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:
- Cho vào mỗi ống nghiệm 1: bột CuO đen.
- Cho vào mỗi ống nghiệm 2: bột CaO trắng.
- Nhỏ vào hai ống nghiệm trên 2-3ml dd HCl, lắc nhẹ.
? Quan sát và nhận xét hiện tượng?
? Qua PƯ trên em rút ra kết luận gì?
GV: Giới thiệu: Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh rằng một số oxit bazơ (CaO, BaO, Na2O, K2O...) tác dụng với oxit axit tạo muối.
Trả lời
Các nhóm HS làm thí nghiệm.
- ống 1 không có hiện tượng gì.
- ống 2 thấy toả nhiệt.
HS rút ra kết luận.
HS lên viết PTPƯ.
Các nhóm HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
ốngnghiệm1: có dd màu xanh xuất hiện.
 - ống nghiệm 2: tạo dd trong suốt 
HS rút ra kết luận.
2. Tính chất hoá học của oxit axit.
a. Tác dụng với nước.
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
KL: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dd axit.
b. Tác dụng với bazơ
CO2+Ca(OH)2CaCO3+H2O
KL: Oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo muối và nước.
c. Tác dụng với oxit bazơ
GV yêu cầu HS lấy VD (nhớ lại tính chất của nước).
GV hướng dẫn HS viết PTPƯ giữa CO2 và Ca(OH)2 và giải thích cơ chế PƯ để HS hiểu bản chất.
HS trả lời.
Rút ra KL.
Hoạt động 2 Tìm hiểu về sự phân loại oxit.(5’)
II. Khái quát về sự phân loại oxit.
1. Oxit bazơ
2. Oxit axit
3. Oxit trung tính
4. Oxit lưỡng tính
GV giới thiệu: Dựa vào TCHH người ta chia oxit làm 4 loại.
Nghe và ghi.
4.Củng cố(4’)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài.
5. Dặn dò:(1’) - BTVN: 1,2,3,4,5,6 SGK- Đọc trước bài mới
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 ---------------o0o--------------
Ngày 20/8/2016
Tổ trưởng duyệt:
Phùng Thị Thu Trang
9A1: 27/8 
9A2 : 26/8 
9A3: 25/8 
9A4: 27/8 
Ngày soạn: 19/8/2016 Ngày giảng: 
Tuần 2
Tiết:4 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
 A. CANXI OXIT
I. Mục tiêu.
1/ Kiến thức:
- Học sinh trình bày được những TCVL và TCHH của CaO, ứng dụng của CaO..
- Nêu được các PP điều chế CaO trong PTH và trong CN
2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng:
-Làm thí nghiệm và rút ra kiến thức mới, viết được PTHH minh hoạ cho các tính chất của CaO, tính được thành phần phần trăm trong hỗn hợp hai chất.
3/ Thái độ: 
-Yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu các hiện tượng hoá học gắn với cuộc sống.
4/ Năng lực cần đạt:
 -Năng lực làm thí nghiệm và rút ra kiến thức, tính toán hóa học.
 -Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
 -Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
* Trọng tâm: Tính chất hoá học của Canxi Oxit
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: +Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, tranh là nung vôi.
 +Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2.
Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới. 
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp: 9A1 : 9A2 : 9A3 : 9A4: 
2. Kiểm tra .(5’) 
- Nêu TCHH của oxit bazơ, viết PTPƯ?
- BT1 SGK tr.6
3. Bài mới.
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của canxi oxit. (20’)
I. Tính chất của canxi oxit.
1. Tính chất vật lý.
- Là chất rắn , màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao 2585oC
2. Tính chất hoá học.
a. Tác dụng với nước.
CaO + H2O Ca(OH)2
b. Tác dụng với axit
CaO+2HCl CaCl2 +H2O
c. Tác dụng với oxit axit
CaO+CO2 CaCO3
KL: CaO là một oxit bazơ kiềm. 
GV cho HS quan sát mẫu CaO.
? Nhận xét TCVL của CaO?
? CaO thuộc loại oxit nào?
- Vậy nó có đầy đủ TCHH của một oxit bazơ. Chúng ta cùng tiến hành một số thí nghiệm kiểm chứng TCHH của CaO.
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- TN1:
 + Cho hai mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm 1 và 2.
 + Nhỏ từ từ nước vào ống nghiệm 1.
 + Nhỏ từ từ dd HCl vào ống nghiệm 2.
? Quan sát và nhận xét hiện tượng? Viết PTPƯ?
GV: PƯ của CaO với nước gọi là PƯ tôi vôi.
Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần tan tạo thành dd bazơ.
CaO hút ẩm mạnh nên được dùng làm khô nhiều chất.
GV thuyết trình: Để CaO trong không khí ở nhiệt độ thường, CaO hấp thụ CO2 trong không khí tạo canxi cacbonat.
? Em hãy viết PTPƯ?
- Quan sát nhận xét.
- Thuộc loại oxit bazơ.
Nhóm HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
- Toả nhiệt, sinh chất rắn ít tan.
- CaO tan tạo dd trong suốt không màu.
HS viết PTPƯ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của CaO (5’)
II. ứng dụng của CaO (SGK)
? Hãy nêu ứng dụng của CaO mà em biết?
Trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu sản xuất CaO(5’)
III. Sản xuất CaO
- Nguyên liệu: đá vôi, C đốt
- PTPƯ: 
C + O2 CO2
CaCO3 CO2 + CaO
? Trong thực tế người ta sản xuất CaO từ nguyên liệu nào?
GV: thuyết trình về các PƯ xảy ra trong lò nung vôi.
GV gọi một HS đọc “Em có biết”
- Liên hệ thực tế để trả lời.
- Đọc theo yêu cầu
4.Củng cố:(9’)
- BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:
 Ca(OH)2
 CaCO3 CaO CaCl2
 Ca(NO3)2
 CaCO3
- BT2: Trình bày PP nhận biết các chất rắn sau: CaO, P2O5, SiO2
GV hướng dẫn các bước giải bài nhận biết chất.
- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất rồi lấy mẫu thử ra ống nghiệm.
- Rót nước vào, lắc. Chất rắn không tan trong nước là SiO2 . Nhúng quỳ tím vào phần dd ở hai ống nghiệm còn lại, quỳ tím hoá đỏ là H3PO4 chất ban đầu là P2O5. Nếu quỳ tím chuyển thành xanh là Ca(OH)2 chất ban đầu là CaO.
CaO + H2O Ca(OH)2 P2O5 + 3H2O 2H3PO4
5. Dặn dò: (1’)
- BTVN: 1,2,3,4 SGK
- Đọc trước bài mới
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
---------------o0o--------------
Ngày 20/8/2016
Tổ trưởng duyệt:
Phùng Thị Thu Trang
9A1: 29/8 
9A2 : 8/9 
9A3: 30/8 
9A4: 29/8 
Ngày soạn:26/8/2016 Ngày giảng: 
Tuần 3
 Tiết: 5	B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT
I. Mục tiêu.
1/ Kiến thức: Học sinh trình bày được:
 - Các tính chất của SO2.
- Các ứng dụng của SO2 và PP điều chế SO2 trong PTN và trong CN.
 2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng:
Viết PTPƯ, kỹ năng làm các BT tính theo PTHH, dự đoán kiểm tra và kết luận được về TCHH của lưu huỳnh đioxit.Vận dụng được những hiểu biết về TCHH của oxit để giải các BT định tính và định lượng.
 3/ Thái độ: 
Yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn, vân dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
4/ Năng lực cần đạt:
 -Năng lực dự đoán kiểm tra và kết luận tính chất, tính toán hóa học.
 -Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
 -Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
*Trọng tâm: Tính chất hóa học của Lưu huỳnh đioxit.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Soạn giáo án chi tiết.
Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới. 
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp. 9A1: 9A2 : 9A3 : 9A4 : 
2. Kiểm tra. (5’)
- Nêu các TCHH của oxit axit, viết PTPƯ?
- Chữa BT4 SGK tr.9 (nCO2=0,1mol; CM=0,5M; mCaCO3=19,7g)
3. Bài mới.
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của lưuhuỳnh đioxit. (10’)
I. Tính chất của lưuhuỳnh đioxit.
1. Tính chất vật lý (SGK)
2. Tính chất hoá học.
a. Tác dụng với nước
SO2 + H2O H2SO3
b. Tác dụng với bazơ 
SO2+Ca(OH)2 CaSO3+H2O 
c. Tác dụng với oxit bazơ
SO2+Na2O Na2SO3
SO2 + BaO BaSO3
KL: Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit.
GV giới thiệu TCVL của SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, rất độc, nặng hơn không khí.
? Lưu huuỳnh đioxit thuộc loại oxit nào?
- Vậy nó có đầy đủ tính chất hoá học của một oxit axit, là những tính chất nào?
GV: bổ sung SO2 là chất ô nhiễm không khí là nguyên nhân gây ra mưa axit.
GV gọi HS viết PTPƯ cho TC 2,3
? Đọc tên các muối tạo thành?
? Hãy rút ra kết luận về TCHH của SO2?
Theo dõi bài.
Oxit axit.
HS nêu các TCHH.
Lên bảng viết PTHH.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của SO2 (5’)
II. ứng dụng 
Sản xuất H2SO4.
Tẩy trắng bột gỗ trong CN giấy
Diệt nấm, mốc
GV giới thiệu ứng dụng của SO2
Hoạt động 3: Tìm hiểu điều chế SO2 (15’)
III. Điều chế SO2
1. Trong PTN
a. Muối sunfit + Axit
Na2SO3+H2SO4Na2SO4+H2O+SO2 
b. Đun nóng H2SO4 đặc với Cu
2. Trong CN
Đốt S trong không khí:
S+O2 SO2
Đốt quặng Pirit
4FeS2+11O2 2Fe2O3+8SO2
GV giới thiệu cách điều chế SO2.
?Theo em có thể thu SO2 bằng cách nào:
Đẩy nước?
Đẩy không khí (úp bình)
Đẩy không khí (ngửa bình)
Có thể thu SO2 bằng cách ngửa bình đẩy không khí.
4.Củng cố: (10’)
- GV gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài.
- TB1: Thực hiện dãy biến hoá sau:
S SO2 CaSO3
 H2SO3 Na2SO3 SO2
 Na2SO3
- BT2: Cho 12,6g natri sunfit tác dụng vừa đủ với 200ml dd axit H2SO4.
+ Viết PTPƯ.
+ Tính VSO2 thu được.
+ Tính CM của dd axit.
(nNa2SO4=12,6/126=0,1mol; nH2SO4=nSO2=0,1mol; VSO2=2,24lit; CM(H2SO4)=0,5M)
5. Dặn dò:
- BTVN: 2,3,4,5,6 SGK tr.11 Hướng dẫn BT3 chất được làm khô không PƯ với CaO
- Đọc trước bài mới
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 27/8/2016
Tổ trưởng duyệt:
Phùng Thị Thu Trang
9A1: 10/9 
9A2 : 9/9 
9A3: 6/9 
9A4: 10/9 
Ngày soạn: 3/9/2016 Ngày giảng: 
Tuần 4
 Tiết: 6	 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
I. Mục tiêu:
 1/ Kiến thức: 
Học sinh trình bày được: Các TCHH chung của axit.
Nêu được: Các Axit mạnh, axit yếu .
 2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng:
 Viết PTPƯ của axit, kỹ năng phân biệt axit với các dd bazơ, dd muối, dự đoán, kiểm tra và kết luận được về TCHH của axit .
- Làm thí nghiệm với axit, kỹ năng làm BT tính theo PTHH.
 3/ Thái độ:
 ý thức cẩn thận trong quá trình làm thí nghiệm với axit đảm bảo an toàn.
4/ Năng lực cần đạt:
 -Năng lực phân biệt, kiểm tra và kết luận về TCHH, tính toán hóa học.
 -Năng lực giải quyết vấn đề thông qua làm thí nghiệmhóa học.
 -Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Trọng tâm: Tính chất hoá học của axit
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: +Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ốnh hút.
 +Hoá chất: DD HCl, H2SO4loãng, Zn, CuSO4, NaOH, quỳ tím.
Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới, ôn lại định nghĩa axit. 
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp. 9A1 : 9A2 : 9A3 : 9A4: 
2. Kiểm tra :(5’)
 - Nêu định nghĩa, công thức chung của axit? Lấy 5 VD về axit?
- Chữa BT2 SGK tr.11(a. Dùng nước, quỳ tím b. Dẫn vào nước vôi trong.)
3. Bài mới.
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của axit (25’)
I. Tính chất hoá học của axit
1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị.
- DD axit là quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
BT1: 
Dùng quỳ tím để nhận biết.
2. Tác dụng với kim loại.
2Al+6HCl 2AlCl3+3H2
 r dd dd k
Fe+H2SO4 FeSO4+H2
 r dd dd k
KL: Nhiều dd axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng hiđro.
3. Tác dụng với bazơ.
Cu(OH)2+H2SO4 CuSO4+2H2O
2NaOH+H2SO4 Na2SO4+ 2H2O
KL: Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ.
Fe2O3+6HCl 2FeCl2+3H2
KL: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
5. Tác dụng với muối ( Học ở bài muối)
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
? Em hãy quan sát và nhận xét hiện tượng?
BT1: Trình bày PPHH nhận biết các dd không màu: NaCl, NaOH, HCl.
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
Cho một ít kim loại Zn hoặc Al vào ống nghiệm 1.
Cho một ít vụn đồng vào ống nghiệm 2.
Nhỏ 1-2ml HCl vào hai ống nghiệm trên.
? Quan sát và nhận xét hiện tượng?
? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
? Em hãy viết PTPƯ?
? Qua các thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?
Lưu ý: Axit HNO3 tác dụng với nhiều kim loại không giải phóng H2.
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
Lấy một ít Cu(OH)2 vào ống nghiệm1, thêm 1-2ml dd H2SO4 vào ống nghiệm, lắc đều.
? Quan sát và nhận xét hiện tượng?
Lấy 1-2ml dd NaOH vào ống nghiệm 2, nhỏ 1 giọt phenolphtalein vào ống nghiệm, nhỏ dd H2SO4 vào.
? Quan sát nhận xét hiện tượng xảy ra?
? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
GV: Giới thiệu PƯ của axit và bazơ gọi là PƯ trung hoà.
? Các em nhớ lại TCHH của oxit bazơ có một TCHH của axit?
Nhóm HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
Quan sát và nhận xét hiện tượng.
Thảo luận nhóm trả lời BT.
- ống nghiệm 1 có bọt khí thoát ra.
- ống nghiệm 2 không có hiện tượng gì.
- Đã có PƯHH xảy ra.
HS rút ra kết luận.
HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
Cu(OH)2 bị tan tạo thành dd xanh lam.
- Màu đỏ mất dần.
- Đã có PƯHH xảy ra.
HS viết PTPƯ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu axit mạnh, axit yếu (5’)
II. Axit mạnh, axit yếu (SGK)
GV thuyết trình như SGK. Cho HS đọc phần “ Em có biết”
4.Củng cố(10’)
BT2: Viết PTPƯ khi cho dd HCl vào:
- Magie. - Sắt III hiđroxit.
- Kẽm oxit. - Nhôm oxit.
BT3: Hoà tan 4g sắt III oxit bằng một khối lượng dd H2SO4 9,8% vừa đủ.
a. Tính khối lượng dd H2SO4 đã dùng.
b. Tính nồng độ % dd thu được sau PƯ.
(mddH2SO4=75g C%=12,66%)
5. HDVN:
- BTVN: 1,2,3,4 SGKtr.14 Hướng dẫn BT4
- Đọc trước bài mới 
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 4/9/2016
Tổ trưởng duyệt:
Phùng Thị Thu Trang
9A1: 12/9 
9A2 : 15/9 
9A3: 8/9 
9A4: 12/9 
Ngày soạn: 3/9/2016 Ngày giảng: 
 Tuần 4
Tiết: 7 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I. Mục tiêu:
 1/ Kiến thức: 
Học sinh trình bày được các TC của H2SO4 loãng.
 Axit clohidđric(Giảm tải- không dạy).
 - Viết đúng PTHH thể hiện TCHH chung của axit
HS nêu được H2SO4 đặc có những TCHH riêng: tính oxi hoá, tính háo nước, dẫn ra được những PTPƯ cho các TC này.
- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat.
- Nêu được những ứng dụng quan trọng của axit này trong đời sống và sản xuất, công đoạn và nguyên liệu để sản xuất H2SO4 trong CN.
 - Vận dụng TC của axit HCl, H2SO4 để giải BT.
2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng:
Thực hành với axit một cách an toàn, tiết kiệm, dự đoán, kiểm tra và kết luận được về TCHH của axit.
Viết PTPƯ, phân biệt các lọ hoá chất mất nhãn, kỹ năng làm thí nghiệm với axit đặc một cách an toàn nhất, dự đoán, kiểm tra, kết luận về TCHH của H2SO4 đặc, tính được nồng độ hoặc khối lượng của HCl và H2SO4 trong phản ứng.
 3/ Thái độ: 
Thực hành với axit an toàn, tiết kiệm. Yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn.
 4/ Năng lực cần đạt:
 -Năng lực thực hành, dự đoán, kiểm tra và kết luận về TCHH, tính toán hóa học.
 -Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
 -Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
 Trọng tâm: Tính chất hoá học của H2SO4loãng, tính chất hoá học của H2SO4 đặc, nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, hút hoá chất.
 + Hoá chất: Quỳ tím, Zn, Cu(OH)2, NaOH, Cu, CuO, H2SO4 đặc, H2SO4 loãng, dd BaCl2, Na2SO4, , NaCl,NaOH.
 +Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút.
 Học sinh: Đường kính. 
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định lớp: 9A1 : 9A2 : 9A3 : 9A4 : 
2. Kiểm tra . (5’)
- Nêu TCHH chung của axit?
 - Chữa BT 3tr.14 SGK
3. Bài mới.
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tính chất vật lý của H2SO4 (5’)
A. Axit clohidđric(Giảm tải- không dạy).
B. Axit sunfuric- H2SO4
I. Tính chất vật lý.
- Chất lỏng, sánh, không màu, nặng gấp 2 lần nước (dd 98% d=1,83)
- Không bay hơi, dễ tanvà toả nhiều nhiệt.
-GV hướng dẫn HS tự đọc lại TCHH chung của axit
GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc.
? Cho biết TCVL của axit sunfric
HS đọc lại TCHH chung của axit.
HS quan sát. 
Trả lời.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học của H2SO4 loãng (10’)
II. Tính chất hoá học.
1. Axit H2SO4 loãng có đầy đủ TCHH của một axit.
- Đổi màu quỳ tím thành đỏ.
- Tác dụng với kim loại tạo thành muối sufat và hidro.
Mg+H2SO4 MgSO4+H2
- Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước.
Cu(OH)2+H2SO4 CuSO4+2H2O
- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước..
Fe2O3+3H2SO4 Fe2(SO4)3+3H2O
- Tác dụng với muối ( Học ở bài muối)
KL: Axit H2SO4 có đầy đủ TC của một axit mạnh. 
GV làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 đặc (Rót từ từ H2SO4 vào nước, không làm ngược lại)
? Các em quan sát thấy hiện tượng gì?
GV: Axit H2SO4 có đầy đủ TCHH của một axit mạnh
GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm minh hoạvà tự viết lại các PTPƯ.
Theo dõi GV làm thí nghiệm.
Toả nhiều nhiệt.
HS làm các thí nghiệm kiểm tra TCHH của axit sunfuric.
Hoạt động 3: Tính chất hóa học của H2SO4 đặc (10’)
2. TCHH riêng của H2SO4 đặc.
a. Tác dụng với kim loại.
NX: H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu sinh ra SO2 và dd CuSO4.
PTPƯ:
Cu+2H2SO4 CuSO4+2H2O+SO2 
b. Tính háo nước.
- TN: Đổ H2SO4 đặc vào đường.
- Hiện tượng: Màu trắng đường chuyển thành màu vàng, nâu, đen (tạo khối xốp màu đen bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc).
- Giải thích: Chất rắn đen là cacbon (H2SO4 đặc hút nước).
 H2SO4đ
C12H22O11 11H2O+12C
C sinh ra bị H2SO4 đ bị oxi hoá thành SO2, CO2 sủi bọt.
GV cung cấp cho HS người ta có thể viết thư bằng axit H2SO4l khi đọc thư chỉ cần hơ lên ngọn lửa.
GV biểu diễn thí nghiệm về TCHH đặc biệt của H2SO4 đ
- Lấy 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1 ít lá đồng nhỏ.
- Rót vào 2ống nghiệm một ống là H2SO4 loãng, một ống là H2SO4 đặc.
? Quan sát nhận xét hiện tượng?
GV: Ngoài Cu, H2SO4 đ còn tác dụng với nhiều kim loại khác tạo muối sunfat không giải phóng khí hiđro.
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
? Quan sát, nhận xét hiện tượng?
GV giải thích hiện tượng.
Lưu ý: Dùng H2SO4 đ phải hết sức cẩn thận.
- ống nghiệm 1 không có hiện tượng gì.
- ống nghiệm 2 xuất hiện khí không màu, mùi hắc. Cu bị tan một phần tạo thành dd màu xanh lam.
Nhóm HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn:
- Cho một ít đường kính vào đáy cốc thuỷ tinh. Đổ lên đó một ít dd H2SO4 đ.
HS theo dõi SGK.
Hoạt động 4: ứng dụng của H2SO4 (1’)
III. ứng dụng (SGK)
SO3+H2O H2SO4
Hoạt động 5: Sản xuất H2SO4 (5’)
IV. Sản xuất H2SO4
a. Nguyên liệu: S hoặc FeS2
b. Các công đoạn:
- Sản xuất lưu huỳnh đioxit:
S+O2 SO2 hoặc
4FeS2+11O2Fe2O3+8SO2
- Sản xuất lưu huỳnh trioxit:
2SO2+O2 2SO3
- Sản xuất H2SO4:
Hoạt động 4:(5’)
? Quan sát H12 và nêu các ứng dụng của H2SO4
Gv thuyết trình về nguyên liệu sản xuất H2SO4 và các công đoạn sản xuất H2SO4.
Hoạt động6: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat. (6’)
V. Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.
H2SO4+BaCl2BaSO4+2HCl
Dd dd r dd
Na2SO4+BaCl2BaSO4+2NaCl
Dd dd r dd
KL: Gốc sunfat kết hợp với nguyên tố 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_lop_9_chuong_trinh_ca_nam_nam_hoc_2017_2018.doc