Giáo án Tin học lớp 9 - Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 24 trang Minh Triết 11/09/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học lớp 9 - Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop9.com.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VỀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ 
 INTERNET
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: ....................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 9........
 Môn học: Tin học Tuần: 7 Số tiết: 2
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 2. Dùng Internet đúng luật và có trách nhiệm
 Tuần 7; Tiết PPCT 7; 45 phút.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được một số nội dung về quyền, nghĩa vụ khi sở hữu, dùng và chia sẻ thông tin; ghép tình huống 
với căn cứ phù hợp.
- So sánh được một điểm chung và một điểm khác giữa hai điều khoản cũ SGK yêu cầu, đồng thời chỉ 
ra văn bản thay thế áp dụng từ năm 2026.
- Phân tích được tình huống dùng AI, chỉ ra việc con người phải kiểm tra, sửa, khai báo và chịu trách 
nhiệm trước khi chia sẻ.
2. Năng lực
- NLb: tôn trọng quyền riêng tư, bản quyền và chuẩn mực giao tiếp; dùng căn cứ để giải thích lựa 
chọn, không tự gán tội danh.
- Tự học và giải quyết vấn đề: đọc thẻ văn bản có điều/khoản, phân biệt dữ kiện và suy đoán; hợp tác 
báo cáo ngắn, phản hồi theo bằng chứng.
NLS TC2.2.5: vận dụng quy tắc ứng xử khi trao đổi, bình luận và chia sẻ; minh chứng: báo cáo tình 
huống và phần sửa thông điệp ở Phiếu 4.
NLS TC2.3.3 và TC2.4.2: áp dụng điều kiện giấy phép và bảo vệ dữ liệu cá nhân; minh chứng: đáp án 
thẻ G, quyết định không phát tán dữ liệu trong Phiếu 4.
AI 9.B2.1: thực hiện kiểm soát của con người và minh bạch việc dùng AI; minh chứng: bảng giữ–bỏ–
sửa đề xuất mô phỏng, dòng khai báo và người duyệt.
AI 9.B2.3: nhận diện nội dung có thể bị giả mạo/gây hiểu sai, kiểm chứng trước khi chia sẻ; minh 
chứng: hai bước xác minh tin nhắn nghi giả giọng trong Phiếu 4.
3. Phẩm chất
- Trung thực: không mạo nhận tác giả, không bịa nguồn/điều luật; ghi rõ đâu là dữ kiện mô phỏng.
- Trách nhiệm và nhân ái: quyết định dừng nội dung gây hại, hỗ trợ bạn kiểm chứng và sửa sai; không 
đổ trách nhiệm cho công cụ AI.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: bộ báo cáo nhóm nhận đầu tiết; máy chiếu; SGK trang 17–19, thẻ luật Phiếu 3 và thẻ AI Phiếu 
4; Phiếu 5 trò chơi từ khóa. Dùng bản in khi không có máy chiếu. Biên soạn: Lop9.com.vn 
- GV kiểm nguồn pháp luật trước giờ: L1 Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15, Điều 5/47/48; L2 Luật 
An ninh mạng 116/2025/QH15, Điều 7/44; L3 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, nghĩa vụ người dùng tại 
Điều 36. Phạm vi đọc cho HS được tóm tắt trong Phiếu 3, không yêu cầu thuộc toàn bộ luật.
- Hai điều khoản cũ để so sánh theo SGK được tóm tắt từ SGV trang 33–34, ghi rõ đã được thay thế. 
Không lấy bài tập lịch sử làm căn cứ xử lí vi phạm hiện tại; không yêu cầu HS xác định mức phạt hoặc 
trách nhiệm hình sự.
- Các lời AI trong Phiếu 4 là mô phỏng của GV để học cách kiểm, không phải kết quả đã chạy một 
dịch vụ AI. Không tạo giọng/hình giả người thật; không nhấp liên kết hoặc gửi thử dữ liệu.
- HS mang báo cáo và Phiếu 1–3. Nhóm chưa hoàn thành báo cáo vẫn dùng bộ thẻ để làm trong 6 phút 
HĐ2; GV bố trí bạn đọc/người ghi phù hợp. Chuẩn bị riêng chỗ viết cho mọi HS trong phiếu ra cửa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1. Mở đầu: tìm từ khóa và nối ý (8 phút)
 a) Mục tiêu: Khôi phục đủ 11 từ khóa, liên kết thành lời nhắc sử dụng công nghệ có trách nhiệm.
 b) Nội dung và học liệu: Phiếu 5: 11 gợi ý đánh số, ngân hàng thẻ từ xáo trộn. Hai vòng: ghép 5 
 phút, xâu chuỗi và báo cáo 3 phút.
 c) Sản phẩm: Bảng ghép 11 số–từ và đoạn tổng kết tối đa ba câu có hành động cụ thể.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV chia nhóm bốn, đọc luật chơi trong 30 giây HS phân công đọc/gắn thẻ/kiểm/chốt; bắt đầu 
 tính vào vòng 1: ghép mỗi gợi ý với một thẻ, ghép theo Phiếu 5.
 không dùng lặp. Mỗi người giải ít nhất hai gợi 
 ý.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 GV cho làm đến hết phút thứ 5; gợi ý nhóm khó HS hoàn thành 11 cặp, rà lại nghĩa các từ như 
 bằng một ví dụ, không đọc đáp án. Kiểm ai riêng tư và thông tin cá nhân.
 chưa có lượt đóng góp.
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận
 GV dùng 2 phút cho nhóm viết đoạn tổng kết HS xâu chuỗi từ; đưa thêm hành động không 
 rồi hai nhóm đọc. Hỏi “AI hỗ trợ thế nào mà chia sẻ tin chưa kiểm, không chép bài AI thiếu 
 con người vẫn chịu trách nhiệm?” hiểu biết.
 Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định
 GV công bố đáp án, chấm hai vòng và chốt HS tự chấm, sửa cặp sai; ghi một câu nhắc dễ 
 trong phút cuối. Không dùng từ nghiện game/cô thực hiện cho bản thân.
 độc để gán nhãn bạn trong lớp.
 Đáp án và nội dung chốt
 Đáp án Phiếu 5: 1 TÍCH CỰC; 2 TIÊU CỰC; 3 NGHIỆN GAME; 4 LỆ THUỘC; 5 CÔ ĐỘC; 6 
 QUYỀN RIÊNG TƯ; 7 THÔNG TIN CÁ NHÂN; 8 TRÁCH NHIỆM; 9 LÀNH MẠNH; 10 
 PHÁP LUẬT; 11 TRÍ TUỆ NHÂN TẠO. Biên soạn: Lop9.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đoạn mẫu: Công nghệ và trí tuệ nhân tạo có mặt tích cực nhưng dùng thiếu kiểm soát có thể gây 
 tác động tiêu cực, lệ thuộc, ảnh hưởng quan hệ. Em giữ lối sống lành mạnh, bảo vệ thông tin cá 
 nhân và quyền riêng tư, chịu trách nhiệm khi chia sẻ theo pháp luật. Các từ nghiện game/cô độc 
 mô tả chủ đề cần tìm hiểu, không phải kết luận về một cá nhân.
 Cách đánh giá: Vòng 1: 11 cặp đúng được 5 điểm; 9–10 cặp 4; 7–8 cặp 3; 5–6 cặp 2; 1–4 cặp 1. 
 Vòng 2: 2 điểm liên kết đúng, 2 điểm có hai hành động, 1 điểm diễn đạt tôn trọng; hòa điểm cùng 
 được ghi nhận.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 2. Củng cố pháp luật: báo cáo và ghép căn cứ (12 phút)
 a) Mục tiêu: Giải thích lựa chọn hành vi bằng nội dung văn bản và điều kiện sử dụng tài nguyên.
 b) Nội dung và học liệu: Phiếu 2, Phiếu 3A và báo cáo đã giao. Bốn loại nhóm đối chiếu các tình 
 huống: chiếm tài khoản; bịa chuyện bôi nhọ; dùng AI giả danh để lừa; đăng ảnh theo giấy phép.
 c) Sản phẩm: Mỗi nhóm hai hàng tình huống–căn cứ–cách xử lí; lớp có bảng ghép bốn tình 
 huống đúng.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV nhận báo cáo, giao nhóm 1–2 kiểm hậu HS đọc thẻ L1–L3, khoanh số văn bản và ngày 
 quả/cách sửa, nhóm 3–4 kiểm điều/khoản trên áp dụng; ghi nội dung bằng lời của mình, không 
 thẻ; nêu 6 phút đọc và hoàn thiện. chép dài.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 GV đi từng nhóm trong 6 phút đó, hỏi “Điều HS ghép: truy cập trái phép → L1 khoản 2/L2 
 nào cấm hành vi này? Thẻ giấy phép đã cho khoản 5; bôi nhọ bịa đặt → L2 khoản 1c; AI giả 
 phép những gì?”; hỗ trợ nhóm chưa chuẩn bị danh trái luật → L2 khoản 2g; dùng đúng giấy 
 bằng thẻ in. phép → được dùng trong giới hạn.
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận
 GV dành 4 phút để bốn nhóm đại diện báo cáo HS nêu căn cứ, sửa cách nói “AI chịu trách 
 tối đa 1 phút, mỗi nhóm một tình huống; yêu nhiệm thay mình” hoặc “thấy trên mạng là dùng 
 cầu lớp kiểm chéo số điều và điều kiện áp dụng. được”.
 Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định
 GV chốt 2 phút bằng bảng đáp án. Nhắc nghĩa HS ghi căn cứ ngắn gọn, phân biệt trách nhiệm 
 vụ người dùng mạng xã hội tại L3, gồm nội kiểm soát của người đăng và khả năng sai của 
 dung và đường liên kết mình phát tán. công cụ.
 NLS TC2.2.5/TC2.3.3: dùng quy tắc ứng xử và giấy phép để chọn cách chia sẻ có trách nhiệm, có 
 bằng chứng trong bảng báo cáo.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_9_bai_4_mot_so_van_de_phap_li_ve_su_dung.docx