Giáo án Tin học lớp 9 - Bài 16. Thực hành: Lập chương trình máy tính - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 22 trang Minh Triết 11/09/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học lớp 9 - Bài 16. Thực hành: Lập chương trình máy tính - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop9.com.vn 
- GV dùng B16-Max-MauGV.sb3 và B16-Luong-MauGV.sb3 để chuẩn bị, chỉ mở đáp án sau khi HS 
đã ghi dự đoán/thao tác. Bản lương đã mở và chạy trên Scratch; các tệp còn lại đã kiểm cấu trúc và 
thuật toán, GV vẫn mở thử trên máy lớp trước giờ.
- Nếu chưa ghép xong trong giờ, ghi đúng phần thiếu và học bù phòng máy trước cuối tuần 14. Hai sản 
phẩm được chấm riêng; việc xem máy chiếu không thay cho minh chứng thao tác của từng HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1. Từ đầu vào đến điều kiện kết thúc (4 phút)
 a) Mục tiêu: Xác định đúng miền dữ liệu, dấu kết thúc và giá trị khởi tạo.
 b) Nội dung và học liệu: Dãy nhập 8, 3, 10, 6, 0 và dãy chỉ có 0. Có biết trước số lượng không? 
 Số 0 có phải ứng viên tìm max không?
 c) Sản phẩm: Mỗi HS ghi đầu vào/đầu ra và dự đoán hai kết quả.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV nêu hai dãy trong 1 phút; yêu cầu cặp đọc HS xác định số lượng chưa biết trước; chỉ số 
 bằng lời bài toán. nguyên dương là dữ liệu.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 GV cho 1 phút dự đoán đầu ra và vai trò số 0. HS ghi 10 cho dãy đầu; chưa có dữ liệu cho dãy 
 chỉ có 0.
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận
 GV dùng 1 phút hỏi vì sao bài gốc có thể đặt HS giải thích mọi số hợp lệ đều dương, nên 0 
 max = 0. dùng làm mốc khởi tạo.
 Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định
 GV chốt 1 phút: nhập trước vòng lặp; trong thân HS2 nhận phần nhập/lặp; HS1 nhận nhánh 
 xử lí rồi hỏi tiếp. Đổi phần việc so với tiết 1. max/xuất; cả hai kiểm dữ liệu.
 Đáp án và nội dung chốt
 Đầu vào là dãy nguyên dương chưa biết số lượng; 0 báo dừng, không thuộc dãy. Đầu ra là 10 hoặc 
 thông báo chưa có dữ liệu.
 max = 0 phù hợp bài gốc dương. Nếu cho phép số âm, phải đổi cách khởi tạo; không kết luận 0 là 
 lớn nhất của dãy âm.
 Cách đánh giá: Đúng miền dữ liệu, dấu kết thúc 0 và hai kết quả. Sửa ngay cách gọi 0 là phần tử 
 lớn nhất khi chưa có dữ liệu. Biên soạn: Lop9.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 2. Ghép max và chạy tám bộ thử (17 phút)
 a) Mục tiêu: Hoàn thành chương trình cơ bản, dùng dữ liệu để phát hiện giới hạn.
 b) Nội dung và học liệu: H16.3, Phiếu 3A. Tám dãy theo Bảng 16.2; mỗi lần nhập một giá trị rồi 
 Enter, không dán cả dãy vào một ô.
 c) Sản phẩm: Tệp B16-NhomXX-Max-BanDau.sb3, tám dòng kết quả thực tế và lỗi dự đoán.
 Hình 16.3. Các cụm của chương trình max (SGK trang85). Tìm hai cụm hỏi/đặt x, cụm khởi tạo và nhánh 
 xuất khi chưa có dữ liệu.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV dùng 2 phút hướng dẫn mở bản khung mới, HS đối chiếu Hình 16.3; chỉ hỏi tiếp phải nằm 
 tạo max/x. Xếp: khởi tạo → hỏi/đặt x → lặp đến trong thân lặp và max chỉ khởi tạo một lần.
 x = 0 → cập nhật max → hỏi tiếp → xuất.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 GV cho 10 phút: HS2 ghép nhập/lặp trong 5 Mỗi HS tự kéo khối phần mình, bạn kiểm. Chạy 
 phút; HS1 ghép nhánh max/xuất và kiểm nối dãy 8, 3, 10, 6, 0 để phát hiện việc đặt lại max 
 trong 5 phút. sai chỗ.
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận
 GV cho 4 phút chạy tám dãy, mỗi HS bốn dãy. HS ghi đầu ra thực tế, so với mong đợi; khoanh 
 Mỗi lần nhập một giá trị rồi Enter; bắt đầu lại từ ca có chữ. Ca chưa chạy phải ghi rõ.
 cờ xanh cho từng dãy. Biên soạn: Lop9.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định
 GV chốt 1 phút: số âm có thể bị bỏ tự nhiên khi HS lưu B16-NhomXX-Max-BanDau.sb3 và giữ 
 so với max không âm; chữ có thể gây sai. Lưu kết quả lỗi để so sau sửa.
 bản đầu.
 NLS TC2.3.4/TC2.5.1: chỉ được lệnh ứng với thuật toán, chạy từng bộ và nhận ra kết quả đúng 
 chưa đủ xác nhận dữ liệu đúng miền.
 Đáp án và nội dung chốt
 Khởi tạo max = 0 một lần; nhập x trước repeat until x = 0. Trong thân: nếu x > max thì max = x, 
 sau đó hỏi và cập nhật x. Kết thúc: max = 0 thì nói “Không có dữ liệu”, ngược lại nói max.
 Bảng 16.2, bộ 1–5 lần lượt cho 3; 10; 12; 5; không có dữ liệu. Bộ 6–8 sau xác thực lần lượt cho 9; 
 không có dữ liệu; 12. Dãy và cột mong đợi có đầy đủ tại Phiếu 3A.
 Bản chưa kiểm chữ có thể nhận data làm max do cơ chế chuyển đổi/so sánh kiểu dữ liệu của 
 Scratch. Bộ 6/7 đúng chưa chứng minh đã xác thực số âm: âm không lớn hơn max nên có thể bị bỏ 
 tự nhiên.
 Cách đánh giá: Đủ cụm, không khởi tạo lại max trong lặp, tám dòng thực tế hoặc ghi rõ ca chưa 
 thử; mỗi HS có bốn lượt. Kết quả sai của bản đầu được dùng làm minh chứng gỡ lỗi.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 3. Chặn chữ và số ngoài miền trước khi so sánh (12 phút)
 a) Mục tiêu: Hoàn thiện kiểm kí tự và nối vào chương trình mà không biến chữ thành dấu dừng.
 b) Nội dung và học liệu: Khối KiemTraDuLieu trong tệp đang mở, Phiếu 4A–4B. Điền A–D; đặt 
 cho_cham = 0; kiểm 0, 12, −5, data, rỗng, 3.5.
 c) Sản phẩm: Khối kiểm hoàn chỉnh; max đã kiểm dữ liệu, Phiếu 3B ghi kết quả chạy lại.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV dùng 2 phút chỉ raw giữ chuỗi, hop_le đánh HS đọc quy tắc: có ít nhất một chữ số; mỗi kí tự 
 dấu hợp lệ, gia_tri chỉ dùng sau kiểm. Không phải thuộc 0–9 khi cho_cham = 0.
 đổi chữ thành 0 rồi kiểm dừng.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
 GV cho 5 phút: HS1 điền A/B, HS2 điền C/D; HS dùng Phiếu 4A; ghi hop_le/gia_tri. Số âm, 
 gọi khối sau mỗi ask bằng raw = answer → data, rỗng và 3.5 không hợp lệ ở chế độ nguyên.
 KiemTraDuLieu. Kiểm sáu đầu vào. Trong 
 Variables, bật hiển thị hop_le và gia_tri để quan 
 sát.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_9_bai_16_thuc_hanh_lap_chuong_trinh_may.docx