Bài giảng Toán 9 (Kết nối tri thức) - Chương VIII: Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản - Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu - Lưu Văn Đại
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 9 (Kết nối tri thức) - Chương VIII: Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản - Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu - Lưu Văn Đại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC MỚI! KHỞI ĐỘNG
Một cửa hàng muốn tặng hai phần quà cho hai trong bốn khách hàng có lượng
mua nhiều nhất trong tháng bằng cách rút thăm ngẫu nhiên. Việc rút thăm được
tiến hành như sau: Nhân viên viết tên 4 khách hàng đó vào 4 lá phiếu để vào
một chiếc hộp. Nhân viên rút ngẫu nhiên một lá phiếu trong hộp. Lá phiếu rút ra
không trả lại vào hộp. Sau đó, nhân viên tiếp tục rút ngẫu nhiên một lá phiếu từ
ba lá phiếu còn lại. Hai khách hàng có tên trong hai lá phiếu được rút ra là hai
khách hàng được tặng quà.
Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra? CHƯƠNG VIII. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ TRONG
MỘT SỐ MÔ HÌNH XÁC SUẤT ĐƠN GIẢN
BÀI 25. PHÉP THỬ NGẪU NHIÊN VÀ
KHÔNG GIAN MẪU HĐ Xét tình huống mở đầu
a) Hỏi trước khi rút thăm có thể nói trước hai khách hàng nào được chọn hay
không?
b) Cho ví dụ về ba trường hợp có thể xảy ra.
Trả lời: a) Trước khi rút thăm không thể nói trước hai khách hàng nào
được chọn.
b) Có nhiều trường hợp cho câu hỏi này.
Chẳng hạn ba trường hợp có thể xảy ra là:
Khách hàng 1 và 2; Khách hàng 1 và 3; Khách hàng 3 và 4. KHUNG KIẾN THỨC Ví dụ 1: Bạn Lan gieo một con xúc xắc và bạn Hoà gieo một đồng xu. Quan sát
số chấm xuất hiện trên con xúc xắc và mặt xuất hiện của đồng xu.
a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Trả lời:
a) Phép thử là bạn Lan gieo một con xúc xắc và bạn Hoà gieo một đồng
xu. Kết quả của phép thử là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc và mặt
xuất hiện của đồng xu (mặt sấp (S), mặt ngửa (N)).
b) Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập
bảng sau: Trả lời:
Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 12 ô của bảng trên.
Do đó không gian mẫu của phép thử là Ω = {(1, S); (2, S); (3, S); (4, S); (5, S); (6, S);
(1, N); (2, N); (3, N); (4, N); (5, N); (6, N)}.
Vậy không gian mẫu có 12 phần tử. Luyện tập 1. Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành ba hình quạt bằng
nhau, đánh số 1; 2; 3 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm (H.8.1).
Bạn Hiền quay tấm bìa liên tiếp hai lần và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào
khi tấm bìa dừng lại.
a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không
gian mẫu có bao nhiêu phần tử? Trả lời: Trả lời:
Lần 2
1 2 3
Lần 1
1 (1, 1) (1, 2) (1, 3)
2 (2, 1) (2, 2) (2, 3)
3 (3, 1) (3, 2) (3, 3)
Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 9 ô của bảng trên.
Do đó không gian mẫu của phép thử là
Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); (2, 1); (2, 2); (2, 3); (3, 1); (3, 2); (3, 3)}.
Vậy không gian mẫu có 9 phần tử.Tài liệu đính kèm:
bai_giang_toan_9_ket_noi_tri_thuc_chuong_viii_xac_suat_cua_b.pptx



