Giáo án Tin học lớp 9 - Bài 15. Bài toán tin học - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học lớp 9 - Bài 15. Bài toán tin học - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop9.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu — Thuật toán khác chương trình ở đâu? (4 phút) a) Mục tiêu: Phân biệt xây dựng thuật toán với cài đặt thuật toán. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 2 câu 1: bước nào tương ứng thực hiện giải pháp? A. Xác định bài toán; B. Xây dựng thuật toán; C. Cài đặt thuật toán; D. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh. c) Sản phẩm: Đáp án C kèm ví dụ chuyển thuật toán tính lương thành các lệnh. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Cho 30 giây chọn cá nhân và 1 phút giải thích Chọn đáp án; nêu việc làm của người lập trình. với bạn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Với HS chọn B, hỏi 'Đã có kế hoạch tính toán Phân biệt bản mô tả với chương trình thực thi. thì máy tính đã chạy được chưa?' Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Gọi một em chọn C, một em nêu ví dụ của bước Nói ví dụ chạy 44 giờ rồi so sánh 2.300 nghìn D. đồng. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt C theo SGK trang 81 và SGV trang 92; kết Sửa câu trả lời; ghi một câu phân biệt hai bước. nối với việc kiểm giải pháp hôm nay. Đáp án và nội dung chốt C. Cài đặt thuật toán là chuyển thuật toán thành chương trình để thực hiện giải pháp. Xây dựng thuật toán là thiết kế giải pháp; gỡ lỗi là kiểm, sửa chương trình. Bốn bước có thể quay lại khi phát hiện sai; không có nghĩa chỉ kiểm một lần ở cuối rồi không cần sửa. Cách đánh giá: Chọn C và giải thích bằng hành động; chọn đúng nhưng không phân biệt được B/C thì GV hỏi lại. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hình thành kiến thức — Tìm số lớn nhất mà không mất kết quả cũ (12 phút) a) Mục tiêu: Theo dõi biến lớn nhất qua các lần nhập và xác định đúng điều kiện dừng. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 2 phần A: nhập lần lượt 3, 9, 4, 0. Dùng Hình 15.4b để ghi giá trị max sau mỗi lượt. Sau đó thử nhập ngay 0 và dãy 7, 2, 0. c) Sản phẩm: Bảng chạy tay và lời sửa: khởi tạo max một lần trước vòng lặp; nhập 0 là kết thúc, không phải một phần tử cần tìm lớn nhất. Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 15.4b. Thuật toán tìm số lớn nhất — SGK, trang 82. Số 0 là dấu kết thúc; max được khởi tạo trước vòng lặp. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chỉ khối khởi tạo một lần, làm mẫu lượt Ghi 0 ban đầu rồi 3 sau lượt thứ nhất. Ở mỗi nhập 3 trong 2 phút. Cho cặp đôi 4 phút: một lượt hỏi x có bằng 0 không, rồi mới xét x lớn người đọc bước, một người ghi max; đổi vai ở hơn max. dãy thứ hai. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Quan sát em đặt lại max sau mỗi lượt; dùng Đánh dấu khối sai nếu khởi tạo nằm trong vòng; 7,2,0 làm phản ví dụ. Hỏi 'Giá trị 7 đã đi đâu giữ 7 khi nhập 2. nếu luôn đặt lại 0?' Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời một cặp trình bày 3,9,4,0; cặp khác trình Đọc bảng; nêu 'Không có dữ liệu' khi chưa có bày nhập ngay 0. Nhắc 0 không phải số lớn nhất số nguyên dương. của một dãy rỗng. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt thứ tự: khởi tạo, nhập, kiểm dừng, so Sửa bảng và ghi vì sao phải có lệnh nhập tiếp sánh/cập nhật, nhập tiếp, xuất. Giải thích max trong vòng; thiếu lệnh đó có thể lặp mãi. không giảm khi xử lí các số nguyên dương. NLS TC2.3.4: bảng giá trị biến và đường đi đúng/sai là minh chứng chuỗi chỉ dẫn có thể giao máy tính; chưa tính là đã cài đặt chương trình. Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án và nội dung chốt Khởi tạo max←0; nhập x. Lặp khi x ≠ 0: nếu x > max thì max←x; nhập x tiếp. Khi dừng: nếu ma x = 0 thì xuất 'Không có dữ liệu', ngược lại xuất max. Dãy 3,9,4,0: max sau các lượt là 3,9,9,9; kết quả 9. Dãy 7,2,0 cho 7. Nhập ngay 0 cho 'Không có dữ liệu'. Đặt max về 0 trong mỗi vòng làm mất số lớn nhất trước đó. Với 7,2,0, một bản sai có thể kết thúc bằng 0 hoặc giữ 2 tùy vị trí khởi tạo; cả hai đều sai so với 7. Đề xét các số nguyên dương, dùng một biến x để nhận từng số và một biến max để lưu kết quả. Không cần biết trước độ dài dãy hay lưu toàn bộ dãy. Nếu nhập số âm, thuật toán này bỏ qua; không dùng nó cho bài tìm lớn nhất của dãy toàn số âm. Cách đánh giá: Ba ca chuẩn phải đúng và giải thích khởi tạo ngoài vòng. GV chữa trực tiếp ca nhập ngay 0; không chấp nhận đáp án 'max = 0 là số lớn nhất'. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Luyện tập — Sơ đồ kiểm tra số nguyên tố (14 phút) a) Mục tiêu: Vẽ và kiểm một sơ đồ nguyên tố có kết thúc đúng cho 1,2,9,13. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 3 cung cấp các khối cần dùng. HS vẽ sơ đồ từ ý tưởng thử các ước từ 2; ghi rõ hai nhánh đúng/sai. Chỉ chiếu sơ đồ SGV sau phần tự làm. c) Sản phẩm: Sơ đồ cá nhân, bảng bốn ca thử và một chỗ được sửa sau kiểm chéo.
Tài liệu đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_9_bai_15_bai_toan_tin_hoc_tich_hop_nang.docx



