Tuyển chọn 10 đề thi môn Tin học 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận và hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển chọn 10 đề thi môn Tin học 9 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (Kèm ma trận và hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop9.com.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Nhận biết D. Đạo đức, Sử dụng dịch vụ C11: Nhận biết trách nhiệm kiểm tra nội dung trước khi chia sẻ pháp luật và 2 NLC (C11, 5 Internet có trách C12: Nhận biết nguyên tắc tôn trọng sản phẩm trí tuệ của người - - - văn hoá trong C12) nhiệm khác môi trường số Năng lực: NLb Thông hiểu D. Đạo đức, C21c: Đánh giá việc ghi nguồn khi điều kiện sử dụng còn yêu cầu Sử dụng dịch vụ pháp luật và xin phép 2 Đ/S (C21c, 5 Internet có trách - - - văn hoá trong C21d: Đánh giá cách dừng lan truyền nội dung có dấu hiệu gây C21d) nhiệm môi trường số hại Năng lực: NLb D. Đạo đức, Vận dụng Sử dụng dịch vụ pháp luật và C23b: Từ hồ sơ và điều kiện quyền rõ ràng, soạn lời xin phép nêu 5 Internet có trách - - 1 TL (C23b) - văn hoá trong mục đích, phạm vi sử dụng và xử lí khi chưa được đồng ý. nhiệm môi trường số Năng lực: NLb Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 56 Biên soạn: Lop9.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 06 Môn: Tin học - Lớp: 9 Thời gian làm bài: 45 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu, Internet hoặc máy tính cầm tay. Các tình huống và thông tin trong đề là giả định. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Máy tính thể hiện khả năng tính toán chính xác khi thực hiện việc nào sau đây theo dữ liệu và quy tắc đúng? A. Cho cùng kết quả đúng khi lặp lại một B. Tự sửa mọi số liệu sai do người dùng phép tính nhập C. Hiểu được ý người dùng mà không cần D. Tự xác nhận mọi thông tin trên mạng là chỉ dẫn sự thật Câu 2. (0,25 điểm) Nhờ khả năng kết nối mạng, máy tính có thể thực hiện việc nào? A. Giữ nguyên tệp khi đã ngắt mạng B. Trao đổi tệp với máy tính ở nơi khác C. Tính tổng các số trong một tệp D. Sắp xếp các tệp trên ổ đĩa theo tên Câu 3. (0,25 điểm) Hoạt động nào là ứng dụng máy tính để quản lí kho tư liệu? A. Phát một chương trình ca nhạc trực tiếp B. Điều khiển đèn tín hiệu giao thông C. Lập danh mục và tra cứu các bản ghi âm D. Tính lực tác dụng lên một cây cầu Câu 4. (0,25 điểm) Một đài phát thanh dùng máy tính để phát bản tin qua Internet. Đây là ứng dụng trong lĩnh vực nào? A. Nông nghiệp B. Y tế C. Chế tạo máy D. Truyền thông Câu 5. (0,25 điểm) Khi xét tính mới của thông tin, ta quan tâm chủ yếu đến điều gì? A. Thông tin còn phù hợp về thời điểm hay B. Thông tin có nhiều người bày tỏ đồng đã lỗi thời tình hay không C. Thông tin có trình bày bằng nhiều màu D. Thông tin có được chép vào một tệp mới hay không hay không Câu 6. (0,25 điểm) Thông tin đầy đủ đối với một vấn đề cần đáp ứng yêu cầu nào? A. Được gửi lại nhiều lần trong ngày B. Có số trang nhiều hơn các tài liệu khác C. Bao quát các khía cạnh cần thiết của vấn D. Sử dụng những câu văn thật ngắn đề Câu 7. (0,25 điểm) Tiêu chí nào xét nội dung thông tin có phản ánh đúng sự việc hay không? A. Tính sử dụng được B. Tính đầy đủ C. Tính mới D. Tính chính xác 57 Biên soạn: Lop9.com.vn Câu 8. (0,25 điểm) Tính sử dụng được của thông tin thể hiện ở điều nào? A. Tệp chứa thông tin được lưu thành công B. Thông tin liên quan và phù hợp với vấn đề cần giải quyết C. Thông tin có thể được chia sẻ cho nhiều D. Bài viết được trình bày bằng phông chữ người quen thuộc Câu 9. (0,25 điểm) Tình huống nào là biểu hiện của việc bị quấy rối qua mạng? A. Liên tục nhận tin nhắn chế giễu dù đã B. Nhận góp ý lịch sự về một lỗi trong bài yêu cầu người gửi dừng lại viết của mình C. Nhận thông báo thay đổi lịch sinh hoạt D. Nhận lời mời tham gia hoạt động và từ lớp trưởng được quyền từ chối Câu 10. (0,25 điểm) Khi một tin bịa đặt lan rộng trên mạng, nhận định nào sau đây đúng? A. Việc chia sẻ nhiều lần giúp giảm sai lệch B. Ảnh hưởng của tin chỉ giới hạn ở tài trong nội dung tin. khoản đăng đầu tiên. C. Tin không nêu tên cụ thể thì không gây D. Tin có thể gây hoang mang và làm nhiều hại cho cộng đồng. người hiểu sai sự việc. Câu 11. (0,25 điểm) Trách nhiệm nào cần thực hiện trước khi chuyển tiếp một thông tin trên mạng? A. Chỉ sửa lỗi chính tả trong tiêu đề B. Kiểm tra nội dung và căn cứ của thông tin C. Đợi bài có nhiều lượt chia sẻ rồi chuyển D. Thêm tên mình vào cuối bài để nhận tiếp trách nhiệm Câu 12. (0,25 điểm) Cách nào thể hiện sự tôn trọng sản phẩm trí tuệ của người khác? A. Xoá tên tác giả để bài đăng nhìn gọn hơn B. Đổi vài từ rồi nhận toàn bộ bài viết là của mình C. Ghi nhận tác giả và sử dụng theo quyền D. Ghi nguồn rồi coi như được quyền sử đã được cho phép dụng theo mọi cách Câu 13. (0,25 điểm) Một bản tin số đến được nhiều người ở các vùng xa nhau trong thời gian ngắn. Vì sao khả năng kết nối của máy tính góp phần tạo ra kết quả này? A. Vì mỗi máy tự biết bản tin nào là đúng B. Vì tệp gửi đi luôn có dung lượng lớn C. Vì mọi người sử dụng cùng một loại D. Vì dữ liệu được truyền nhanh qua mạng máy giữa nhiều nơi Câu 14. (0,25 điểm) Kho lưu trữ chứa hàng nghìn bản tin, trong đó có cả bản đính chính lẫn bản sai chưa xoá. Nhận xét nào đúng về khả năng lưu trữ của máy tính? A. Có nhiều bản tin chứng tỏ máy đã chọn B. Lưu được nhiều dữ liệu không tự bảo đúng mọi bản đảm nội dung từng bản tin đúng C. Mọi bản tin trong cùng một ổ đĩa đều có D. Tăng dung lượng ổ đĩa sẽ tự sửa các bản chất lượng như nhau tin sai Câu 15. (0,25 điểm) Một thiết bị quét thẻ tư liệu nhận mã, đối chiếu danh mục rồi hiển thị tên tư liệu. Chi tiết nào giải thích thiết bị cần bộ xử lí? A. Thiết bị phải đối chiếu mã đã nhận để B. Vỏ thiết bị phải có đủ khoảng trống để xác định kết quả hiển thị đặt thẻ C. Thẻ được làm từ vật liệu có thể cầm D. Tên tư liệu được dán sẵn trên mặt ngoài bằng tay thiết bị 58 Biên soạn: Lop9.com.vn Câu 16. (0,25 điểm) Giáo viên lưu các đoạn hướng dẫn ngắn trong kho học liệu số để học sinh có thể xem lại phần chưa hiểu. Lợi ích giáo dục trực tiếp là gì? A. Học sinh có thể bỏ qua mọi hoạt động B. Mọi học sinh sẽ hiểu bài chỉ sau một lần trên lớp xem C. Học sinh có thêm cơ hội ôn lại theo nhu D. Kho học liệu tự thay thế hoàn toàn việc cầu của mình hướng dẫn của giáo viên Câu 17. (0,25 điểm) Bản thu âm gốc của một buổi giới thiệu dài 12 phút. Bản đăng lại dài 3 phút ghi “đã cắt đoạn nghỉ và câu hỏi của người nghe”. Muốn biết buổi giới thiệu ban đầu có phần hỏi đáp hay không, nhận xét nào phù hợp? A. Bản 3 phút đủ chứng minh buổi giới B. Chỉ cần xem số lượt nghe của bản 3 phút thiệu không có hỏi đáp C. Bản 12 phút đáng xem xét vì bản đăng D. Bản đăng lại ngắn hơn nên chắc chắn lại đã loại phần liên quan phản ánh đầy đủ hơn Câu 18. (0,25 điểm) Một đơn vị xác nhận: “Tài khoản X là tài khoản do chúng tôi quản lí”. Thông báo này trực tiếp xác nhận điều nào? A. Mọi bài X đăng đều đã được kiểm tra B. X không bao giờ sử dụng dữ liệu từ từng chi tiết nguồn khác C. Mọi người đều có thể dùng lại tác phẩm D. Nguồn gốc quản lí của tài khoản X X đăng Câu 19. (0,25 điểm) Một bài đăng năm 2021 giới thiệu lịch sử xây dựng sân vận động. Minh cần biết lịch mở cửa tuần tới. Vì sao bài này chưa đáp ứng mục đích của Minh? A. Bài nói về lịch sử xây dựng, không cung B. Bài đăng từ năm 2021 nên mọi thông tin cấp lịch mở cửa cho thời gian Minh cần lịch sử trong đó đều sai C. Bài có tên sân vận động nên chắc chắn D. Bài không có nhiều bình luận nên không đủ để quyết định giờ đến được sử dụng Câu 20. (0,25 điểm) Một trang chỉ hiện tiêu đề “Thay đổi cách nhận giấy chứng nhận”, còn nội dung bài chưa mở được. Kết luận nào có đủ căn cứ? A. Mọi người phải đến nhận trực tiếp B. Chưa xác định được cách nhận mới chỉ từ tiêu đề này C. Giấy chứng nhận sẽ được gửi bằng thư D. Việc cấp giấy chứng nhận đã bị huỷ điện tử PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 21. (1,0 điểm) Một tài khoản đăng ảnh chiếc cúp đặt trong phòng truyền thống nhưng cắt mất chú thích “ảnh chụp trong buổi trưng bày”. Bài đăng cho rằng một bạn đã tự ý lấy cúp về nhà. Nhiều người trong nhóm chuyển tiếp và bình luận trách móc dù chưa xác minh. Tác giả ảnh đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả, ghi rõ muốn đăng lại ảnh phải được mình đồng ý trước; tài khoản trên chưa được đồng ý. a) Bỏ chú thích có thể khiến người xem hiểu sai bối cảnh chiếc cúp xuất hiện trong ảnh. b) Việc nhiều thành viên cùng nhắc lại lời đồn giúp loại bỏ tác động xấu của thông tin đó. c) Chỉ cần bổ sung tên tác giả ảnh thì tài khoản đã đáp ứng điều kiện đăng lại được nêu. d) Tạm dừng chuyển tiếp và báo người quản lí nhóm kiểm tra là cách giúp hạn chế lời đồn tiếp tục lan rộng. 59 Biên soạn: Lop9.com.vn PHẦN III. TỰ LUẬN (4 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 22. (1,0 điểm) Một người nói: “Tôi đã biết rõ ai đăng bản tin nên không cần kiểm tra nội dung nữa”. Em có đồng ý không? Giải thích gắn với tính chính xác của thông tin và nêu một cách kiểm tra nội dung bản tin. Câu 23. (2,0 điểm) Nhóm em chuẩn bị bài giới thiệu ảnh về chiếc cầu cũ cho trang thông tin của trường. Hồ sơ gồm: • Chú thích trong tệp ảnh của tác giả Hà: “Cầu được khánh thành năm 2008”. Phiếu giới thiệu hiện vật do phòng lưu trữ cung cấp lại ghi năm 1998. Nhóm chưa có tài liệu giải thích sự khác nhau này. • Các đầu mối có thể liên hệ: cán bộ phòng lưu trữ giữ hồ sơ xây cầu; người thiết kế giao diện trang trường; bạn phụ trách lịch đăng bài. • Hà là tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả của bức ảnh, hiện chưa cấp phép cho nhóm đăng lại. Hà chỉ đồng ý cho đăng khi giữ tên tác giả và dùng chú thích đã được hai bên xác minh, thống nhất. a) Chỉ ra dữ kiện cần kiểm chứng trước khi đăng, chọn đầu mối phù hợp nhất trong danh sách và giải thích lựa chọn đó. b) Viết một lời xin phép ngắn gửi Hà, nêu rõ mục đích và nơi nhóm dự định sử dụng ảnh, cùng cam kết đáp ứng điều kiện của Hà. Nêu thêm cách xử lí nếu chưa nhận được sự đồng ý khi đến lịch đăng bài. Câu 24. (1,0 điểm) Nhóm em cần gửi thông tin về cuộc thi Thiết kế đồ dùng học tập cho các bạn lớp 9 trước 17 giờ hôm nay. Hiện là 16 giờ 45 phút; nhóm chỉ đủ thời gian thực hiện một yêu cầu xác minh trước giờ gửi. Hồ sơ đang có: • Thông báo có xác nhận của ban tổ chức: nhận bài tại nhà văn hoá đến ngày 15/11; đối tượng dự thi thực hiện theo thể lệ kèm theo. Tệp thể lệ hiện không mở được. • Một bài giới thiệu không ghi người viết nói “mọi học sinh lớp 9 đều được dự thi”. • Một cộng tác viên của cuộc thi nhắn từ tài khoản đã xác nhận danh tính rằng người tham gia sẽ có túi vải; tin nhắn không kèm thông báo về quà tặng của ban tổ chức. Em sẽ ưu tiên xác minh điều gì và vì sao ưu tiên điều đó hơn khoảng thiếu còn lại? Nêu cách xác minh có căn cứ; quyết định phần có thể gửi, phần cần hoãn trong lúc chờ kết quả và giải thích dựa trên hồ sơ. HẾT 60
Tài liệu đính kèm:
tuyen_chon_10_de_thi_mon_tin_hoc_9_giua_ki_1_nam_hoc_2026_20.docx



