Giáo án Tin học lớp 9 - Bài 1. Thế giới kĩ thuật số - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027

docx 19 trang Minh Triết 11/09/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 9 - Bài 1. Thế giới kĩ thuật số - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop9.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - Tình huống mô phỏng AI: Mai nhận gợi ý - Thảo luận AI có thể cá nhân hoá gợi ý, hỗ trợ 
 video ôn đúng phần đang sai nên tìm tài liệu tìm thông tin nhanh nhưng cũng có thể dẫn 
 nhanh; Nam xem một video giải trí rồi liên tục người dùng đến nội dung thiếu chính xác hoặc 
 nhận video cùng loại và bỏ dở bài tập. Yêu cầu: làm giảm tư duy phản biện khi lệ thuộc.
 chỉ ra chi tiết làm bằng chứng, tác động tới học 
 tập/thói quen và việc người dùng cần chủ động 
 quyết định.
 - Báo cáo, thảo luận (4 phút): chọn bốn nhóm - Trình bày ngắn gọn bốn cột; trả lời câu hỏi của 
 đại diện bốn bối cảnh, mỗi nhóm tối đa 45 giây; nhóm bạn bằng ví dụ cụ thể.
 một phút còn lại đối chiếu tình huống AI. Nhóm 
 không báo cáo đổi bảng nhận xét với nhóm 
 cạnh bên.
 - Kết luận, nhận định (3 phút): CNTT mở - Tự đối chiếu sản phẩm với kết luận, gạch chân 
 rộng việc học, trao đổi và dùng dịch vụ; lợi ích một hành vi sử dụng có trách nhiệm.
 phụ thuộc cách sử dụng. Trong tình huống, gợi 
 ý AI giúp Mai tìm đúng phần cần ôn nhưng 
 khiến Nam mất thời gian khi tiếp tục xem; 
 người dùng phải chọn nội dung và điểm dừng. 
 Đây là dẫn chứng tình huống, không phải số 
 liệu khảo sát xã hội.
 Giáo dục AI – [9.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): GV giao tình huống Mai–Nam; HS trích 
 hai chi tiết để giải thích AI có thể thay đổi việc tiếp cận tài liệu và thói quen xem của nhiều người. 
 Minh chứng: bảng Phiếu 4 và câu giải thích có quan hệ nguyên nhân–kết quả; nhận xét bằng dẫn 
 chứng, không dùng công cụ AI hay dữ liệu thật.
 Sản phẩm tham chiếu: trong giáo dục, công nghệ giúp chia sẻ kiến thức, học mọi lúc/nơi; trong 
 xã hội, hỗ trợ giao tiếp, chuyển giao và tiếp cận thông tin, dịch vụ. Dùng sai cách có thể gây ảnh 
 hưởng sức khoẻ, tinh thần, quyền riêng tư và chất lượng quyết định.
 Đánh giá: đạt khi nhóm có ít nhất một tác động tích cực, một nguy cơ và một cách sử dụng phù 
 hợp; phát biểu về AI phải có dẫn chứng chứ không chỉ nêu cảm nhận.
 Gợi ý chữa Phiếu 4: giáo dục–bài học trực tuyến giúp xem lại phần chưa hiểu; giao tiếp–gọi 
 video giúp người ở xa trao đổi; dịch vụ–đặt hàng giúp tiếp cận hàng hóa từ xa; giải trí–nghe/xem 
 theo nhu cầu. Mỗi nhóm nêu thêm nguy cơ cụ thể và việc điều chỉnh: kiểm nguồn trước khi dùng, 
 giới hạn thời gian, xin phép trước khi chia sẻ thông tin người khác.
 Câu cá nhân tham chiếu: “Em dùng video bài học khoảng 20 phút vào ngày cần ôn; lợi ích là 
 xem lại thao tác còn chưa hiểu”. Đây là ví dụ cách trả lời, không phải mức thời gian chuẩn. Chấp 
 nhận HS chưa dùng nếu khai đúng và mô tả điều sẽ học theo ngữ liệu dự phòng. Biên soạn: Lop9.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP – Kiểm tra, sửa và củng cố kiến thức (20 phút)
 a) Mục tiêu: củng cố kiến thức toàn bài; đánh giá được nhận định số và chịu trách nhiệm về câu 
 trả lời sau khi kiểm chứng.
 b) Nội dung: trò chơi năm câu hỏi; hai câu luyện tập SGK; nhiệm vụ kiểm chứng hai nhận định 
 về máy tính và AI.
 c) Sản phẩm: bảng đáp án của đội; câu trả lời cá nhân cho hai câu SGK; Phiếu kiểm chứng có 
 nhãn nguồn, phán đoán, căn cứ và câu sửa.
 d) Tổ chức thực hiện:
 - Chuyển giao và thực hiện nhiệm vụ 1 (6 - Phân công người giữ thẻ, người ghi, người giải 
 phút): trò chơi “Thu hoạch trứng gà”, nhóm thích; cùng chọn đáp án.
 bốn tại chỗ; năm câu đã in dưới đây. Mỗi câu: 
 đọc 15 giây, thảo luận 20 giây, giơ A–D đồng 
 thời; GV nêu đáp án và gọi một nhóm giải thích 
 ngắn. Mỗi câu đúng nhận một dấu trứng vẽ trên 
 giấy; bằng nhau cùng được ghi nhận.
 - Phân vai giữ thẻ, ghi kết quả, đọc câu, giải - Giơ thẻ và nêu lí do; tự đối chiếu đáp án sau 
 thích; đổi người giải thích giữa các câu. Kết quả mỗi câu.
 trò chơi dùng tạo hứng thú, không thành điểm 
 môn học. Các nhóm so sánh đáp án và sửa lí do 
 ngay sau từng câu.
 Câu 1. Bộ phận nào dùng dữ liệu và chương trình để điều phối tín hiệu tại một nút giao? A. Biển 
 tên đường in sẵn; B. Bộ điều khiển tín hiệu giao thông có bộ xử lí; C. Vạch sơn đường; D. Cọc 
 tiêu phản quang.
 Câu 2. Mô tả nào cho căn cứ rõ nhất rằng đồng hồ có bộ xử lí? A. Vỏ màu đen; B. Dây kim loại; 
 C. Nhận thông báo từ điện thoại, xử lí và hiển thị; D. Mặt tròn.
 Câu 3. Nhóm thiết bị nào thường dùng trong gia đình? A. Ti vi kĩ thuật số, máy giặt có chương 
 trình, robot lau nhà; B. Máy chụp cắt lớp, máy xét nghiệm; C. Dây chuyền lắp ráp ô tô; D. Hệ 
 thống thu phí đường cao tốc.
 Câu 4. Phát biểu nào KHÔNG đúng về máy tính? A. Có thể tính toán nhanh; B. Có thể lưu trữ 
 lượng dữ liệu lớn; C. Có thể kết nối để trao đổi thông tin; D. Luôn cho kết quả đúng bất kể dữ liệu 
 đầu vào và cách sử dụng.
 Câu 5. Ví dụ nào thể hiện lợi ích CNTT trong giáo dục? A. HS tìm tài liệu phù hợp và trao đổi bài 
 với GV từ xa; B. Mọi HS tự động học tốt hơn chỉ cần có máy; C. Không cần kiểm tra nguồn tài 
 liệu; D. Mọi nội dung trên mạng đều đúng.
 Đáp án và lí do: 1-B: bộ điều khiển xử lí dữ liệu để điều phối tín hiệu; 2-C: mô tả tiếp nhận và xử 
 lí thông tin, khác dấu hiệu hình dáng; 3-A: ba thiết bị gia đình theo chức năng nêu rõ; 4-D: kết quả 
 phụ thuộc dữ liệu/chương trình/cách dùng, không đúng vô điều kiện; 5-A: mở rộng tiếp cận tài 
 liệu và trao đổi học tập, không bảo đảm mọi kết quả học tập. Biên soạn: Lop9.com.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - Chuyển giao nhiệm vụ 2 (6 phút): dùng - Viết câu trả lời bằng trải nghiệm thực tế, 
 Phiếu 5, Phụ lục C. Câu 1: mô tả hai việc trong không chép câu của bạn.
 ngày bị ảnh hưởng nếu bộ xử lí biến mất, giải 
 thích vì sao. Câu 2: nêu một điều có ý nghĩa đã 
 học trên Internet và cách em biết mình đã học 
 được. HS viết cá nhân 4 phút, đổi phiếu nhận 
 xét và GV chữa 2 phút.
 - Tiêu chí: câu 1 có thiết bị/chức năng cùng hệ - Đổi vở và phản hồi; bổ sung nguồn kiểm tra 
 quả hợp lí; câu 2 nêu điều học được cụ thể, như SGK, trang của cơ quan/tổ chức có trách 
 không chỉ tên trang. Nếu chưa có trải nghiệm, nhiệm hoặc nhiều nguồn độc lập phù hợp.
 HS ghi “chưa có trải nghiệm” rồi dùng ví dụ dự 
 phòng trong phiếu; phân biệt kết quả luyện theo 
 ví dụ với trải nghiệm thật.
 Gợi ý chữa Phiếu 5: Câu 1: ti vi số không xử lí được lệnh chọn kênh; bảng điện tử không cập 
 nhật chuyến nên khó tra cứu; chấp nhận các hệ quả hợp lí, không nói mọi sinh hoạt đều dừng. Câu 
 2: học cách chèn ảnh vào bài trình chiếu, có thể tự làm lại và giải thích bước; hoặc học một ý 
 nghĩa/kiến thức cụ thể khác. Không áp đặt một trải nghiệm chung cho cả lớp.
 Năng lực số – [TC2.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): GV mở Phiếu 6 dạng số, chỉ 
 nguồn SGK và thẻ dữ liệu; HS đối chiếu A/B, gạch chỗ sai, ghi căn cứ và câu sửa. Minh chứng là 
 hai hàng kiểm chứng; đạt khi căn cứ khớp đúng nhận định, không đánh đồng nhãn “AI” với 
 đúng/sai.
 Giáo dục AI – [9.B2.1] (Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm): GV ghi rõ “mô phỏng”, hướng 
 dẫn một thao tác so tên từ thẻ; HS tự kiểm, chỉnh kết quả và điền dòng khai báo ở Phiếu 6. Nhận 
 xét việc kiểm soát, trách nhiệm và trung thực; không mở tài khoản hoặc đưa dữ liệu cá nhân lên 
 AI.
 Chuyển giao và thực hiện nhiệm vụ 3 (5 phút): mở Phiếu 6, Phụ lục D. GV đọc nhãn mô phỏng 
 và làm mẫu 1 phút: tìm tên của hình a trên thẻ dữ liệu, so với tên trong câu trả lời, chỉ vị trí khác. 
 HS làm cặp 4 phút: gạch chỗ sai của A, chọn căn cứ cho B, viết câu sửa và khai báo. Sau đó báo 
 cáo 2 phút, chốt 1 phút theo hai cột dưới.
 Ngữ liệu kiểm chứng: A: “AI trả lời rất nhanh nên câu trả lời nào cũng đúng”. B: “Máy tính giúp 
 lưu trữ nhiều loại dữ liệu và kết nối người học với tài liệu từ xa”. Thẻ mô phỏng cho thấy một câu 
 trả lời nhanh gọi hình a là máy chụp cắt lớp; dữ liệu SGK trang 6 ghi hình a là bảng điện tử. Đây 
 là phản ví dụ cụ thể để bác phần “câu trả lời nào cũng đúng”, không phải bài đo độ chính xác của 
 một công cụ.
 Đáp án Phiếu 6: A cần sửa vì câu trả lời mô phỏng sai tên thiết bị khi đối chiếu đúng hình/thẻ 
 SGK; sửa thành “AI có thể trả lời nhanh nhưng có thể sai; con người cần kiểm chứng trước khi 
 dùng”. B phù hợp mục 2 SGK trang 6–7 và ví dụ học từ xa; vẫn cần chọn tài liệu phù hợp. Nguồn 
 mô phỏng chỉ cung cấp tình huống, không thay căn cứ SGK.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_9_bai_1_the_gioi_ki_thuat_so_tich_hop_na.docx