Trọn bộ Giáo án Tin học lớp 9 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ Giáo án Tin học lớp 9 - Tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án và nội dung chốt Báo cáo đạt có: hành vi cụ thể; quyền/lợi ích bị ảnh hưởng; một cách xử lí; nguồn hoặc thẻ căn cứ. Nhóm 3–4 phải phân biệt văn bản cũ với hiện hành, không nói chung “theo luật Internet”. Không bắt buộc HS dùng AI. Nếu có hỗ trợ thực tế, ghi việc đã nhờ, điều đã sửa/kiểm và người chịu trách nhiệm về kết quả. Cách đánh giá: GV ghi nhóm đã nhận đủ học liệu/phân công; thu báo cáo đầu tiết 2 để phản hồi ngay trong HĐ2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. Biên soạn: Lop9.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÍ VỀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 7 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2. Dùng Internet đúng luật và có trách nhiệm Tuần 7; Tiết PPCT 7; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được một số nội dung về quyền, nghĩa vụ khi sở hữu, dùng và chia sẻ thông tin; ghép tình huống với căn cứ phù hợp. - So sánh được một điểm chung và một điểm khác giữa hai điều khoản cũ SGK yêu cầu, đồng thời chỉ ra văn bản thay thế áp dụng từ năm 2026. - Phân tích được tình huống dùng AI, chỉ ra việc con người phải kiểm tra, sửa, khai báo và chịu trách nhiệm trước khi chia sẻ. 2. Năng lực - NLb: tôn trọng quyền riêng tư, bản quyền và chuẩn mực giao tiếp; dùng căn cứ để giải thích lựa chọn, không tự gán tội danh. - Tự học và giải quyết vấn đề: đọc thẻ văn bản có điều/khoản, phân biệt dữ kiện và suy đoán; hợp tác báo cáo ngắn, phản hồi theo bằng chứng. NLS TC2.2.5: vận dụng quy tắc ứng xử khi trao đổi, bình luận và chia sẻ; minh chứng: báo cáo tình huống và phần sửa thông điệp ở Phiếu 4. NLS TC2.3.3 và TC2.4.2: áp dụng điều kiện giấy phép và bảo vệ dữ liệu cá nhân; minh chứng: đáp án thẻ G, quyết định không phát tán dữ liệu trong Phiếu 4. AI 9.B2.1: thực hiện kiểm soát của con người và minh bạch việc dùng AI; minh chứng: bảng giữ–bỏ– sửa đề xuất mô phỏng, dòng khai báo và người duyệt. AI 9.B2.3: nhận diện nội dung có thể bị giả mạo/gây hiểu sai, kiểm chứng trước khi chia sẻ; minh chứng: hai bước xác minh tin nhắn nghi giả giọng trong Phiếu 4. 3. Phẩm chất - Trung thực: không mạo nhận tác giả, không bịa nguồn/điều luật; ghi rõ đâu là dữ kiện mô phỏng. - Trách nhiệm và nhân ái: quyết định dừng nội dung gây hại, hỗ trợ bạn kiểm chứng và sửa sai; không đổ trách nhiệm cho công cụ AI. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: bộ báo cáo nhóm nhận đầu tiết; máy chiếu; SGK trang 17–19, thẻ luật Phiếu 3 và thẻ AI Phiếu 4; Phiếu 5 trò chơi từ khóa. Dùng bản in khi không có máy chiếu. Biên soạn: Lop9.com.vn - GV kiểm nguồn pháp luật trước giờ: L1 Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15, Điều 5/47/48; L2 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15, Điều 7/44; L3 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, nghĩa vụ người dùng tại Điều 36. Phạm vi đọc cho HS được tóm tắt trong Phiếu 3, không yêu cầu thuộc toàn bộ luật. - Hai điều khoản cũ để so sánh theo SGK được tóm tắt từ SGV trang 33–34, ghi rõ đã được thay thế. Không lấy bài tập lịch sử làm căn cứ xử lí vi phạm hiện tại; không yêu cầu HS xác định mức phạt hoặc trách nhiệm hình sự. - Các lời AI trong Phiếu 4 là mô phỏng của GV để học cách kiểm, không phải kết quả đã chạy một dịch vụ AI. Không tạo giọng/hình giả người thật; không nhấp liên kết hoặc gửi thử dữ liệu. - HS mang báo cáo và Phiếu 1–3. Nhóm chưa hoàn thành báo cáo vẫn dùng bộ thẻ để làm trong 6 phút HĐ2; GV bố trí bạn đọc/người ghi phù hợp. Chuẩn bị riêng chỗ viết cho mọi HS trong phiếu ra cửa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Mở đầu: tìm từ khóa và nối ý (8 phút) a) Mục tiêu: Khôi phục đủ 11 từ khóa, liên kết thành lời nhắc sử dụng công nghệ có trách nhiệm. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 5: 11 gợi ý đánh số, ngân hàng thẻ từ xáo trộn. Hai vòng: ghép 5 phút, xâu chuỗi và báo cáo 3 phút. c) Sản phẩm: Bảng ghép 11 số–từ và đoạn tổng kết tối đa ba câu có hành động cụ thể. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV chia nhóm bốn, đọc luật chơi trong 30 giây HS phân công đọc/gắn thẻ/kiểm/chốt; bắt đầu tính vào vòng 1: ghép mỗi gợi ý với một thẻ, ghép theo Phiếu 5. không dùng lặp. Mỗi người giải ít nhất hai gợi ý. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho làm đến hết phút thứ 5; gợi ý nhóm khó HS hoàn thành 11 cặp, rà lại nghĩa các từ như bằng một ví dụ, không đọc đáp án. Kiểm ai riêng tư và thông tin cá nhân. chưa có lượt đóng góp. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dùng 2 phút cho nhóm viết đoạn tổng kết HS xâu chuỗi từ; đưa thêm hành động không rồi hai nhóm đọc. Hỏi “AI hỗ trợ thế nào mà chia sẻ tin chưa kiểm, không chép bài AI thiếu con người vẫn chịu trách nhiệm?” hiểu biết. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV công bố đáp án, chấm hai vòng và chốt HS tự chấm, sửa cặp sai; ghi một câu nhắc dễ trong phút cuối. Không dùng từ nghiện game/cô thực hiện cho bản thân. độc để gán nhãn bạn trong lớp. Đáp án và nội dung chốt Đáp án Phiếu 5: 1 TÍCH CỰC; 2 TIÊU CỰC; 3 NGHIỆN GAME; 4 LỆ THUỘC; 5 CÔ ĐỘC; 6 QUYỀN RIÊNG TƯ; 7 THÔNG TIN CÁ NHÂN; 8 TRÁCH NHIỆM; 9 LÀNH MẠNH; 10 PHÁP LUẬT; 11 TRÍ TUỆ NHÂN TẠO. Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đoạn mẫu: Công nghệ và trí tuệ nhân tạo có mặt tích cực nhưng dùng thiếu kiểm soát có thể gây tác động tiêu cực, lệ thuộc, ảnh hưởng quan hệ. Em giữ lối sống lành mạnh, bảo vệ thông tin cá nhân và quyền riêng tư, chịu trách nhiệm khi chia sẻ theo pháp luật. Các từ nghiện game/cô độc mô tả chủ đề cần tìm hiểu, không phải kết luận về một cá nhân. Cách đánh giá: Vòng 1: 11 cặp đúng được 5 điểm; 9–10 cặp 4; 7–8 cặp 3; 5–6 cặp 2; 1–4 cặp 1. Vòng 2: 2 điểm liên kết đúng, 2 điểm có hai hành động, 1 điểm diễn đạt tôn trọng; hòa điểm cùng được ghi nhận. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2. Củng cố pháp luật: báo cáo và ghép căn cứ (12 phút) a) Mục tiêu: Giải thích lựa chọn hành vi bằng nội dung văn bản và điều kiện sử dụng tài nguyên. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 2, Phiếu 3A và báo cáo đã giao. Bốn loại nhóm đối chiếu các tình huống: chiếm tài khoản; bịa chuyện bôi nhọ; dùng AI giả danh để lừa; đăng ảnh theo giấy phép. c) Sản phẩm: Mỗi nhóm hai hàng tình huống–căn cứ–cách xử lí; lớp có bảng ghép bốn tình huống đúng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV nhận báo cáo, giao nhóm 1–2 kiểm hậu HS đọc thẻ L1–L3, khoanh số văn bản và ngày quả/cách sửa, nhóm 3–4 kiểm điều/khoản trên áp dụng; ghi nội dung bằng lời của mình, không thẻ; nêu 6 phút đọc và hoàn thiện. chép dài. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV đi từng nhóm trong 6 phút đó, hỏi “Điều HS ghép: truy cập trái phép → L1 khoản 2/L2 nào cấm hành vi này? Thẻ giấy phép đã cho khoản 5; bôi nhọ bịa đặt → L2 khoản 1c; AI giả phép những gì?”; hỗ trợ nhóm chưa chuẩn bị danh trái luật → L2 khoản 2g; dùng đúng giấy bằng thẻ in. phép → được dùng trong giới hạn. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dành 4 phút để bốn nhóm đại diện báo cáo HS nêu căn cứ, sửa cách nói “AI chịu trách tối đa 1 phút, mỗi nhóm một tình huống; yêu nhiệm thay mình” hoặc “thấy trên mạng là dùng cầu lớp kiểm chéo số điều và điều kiện áp dụng. được”. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 2 phút bằng bảng đáp án. Nhắc nghĩa HS ghi căn cứ ngắn gọn, phân biệt trách nhiệm vụ người dùng mạng xã hội tại L3, gồm nội kiểm soát của người đăng và khả năng sai của dung và đường liên kết mình phát tán. công cụ. NLS TC2.2.5/TC2.3.3: dùng quy tắc ứng xử và giấy phép để chọn cách chia sẻ có trách nhiệm, có bằng chứng trong bảng báo cáo. Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án và nội dung chốt Chiếm/truy cập tài khoản không được phép: Điều 5 khoản 2 Luật 148/2025; Điều 7 khoản 5 Luật 116/2025. Không thử xâm nhập để chứng minh cho lớp. Bịa đặt, vu khống/xâm phạm danh dự: Điều 7 khoản 1 điểm c Luật 116/2025. Dùng AI giả mạo video/ảnh/giọng trái pháp luật: Điều 7 khoản 2 điểm g; dữ liệu cá nhân trái pháp luật: điểm h. Cần xét nội dung/hành vi, không quy mọi sản phẩm AI là vi phạm. Điều 36 khoản 3,4 Nghị định 147/2024: người dùng tuân thủ quy chế và chịu trách nhiệm về nội dung, đường liên kết trực tiếp mình phát tán. Chia sẻ lại không tự miễn trách nhiệm. Thẻ G được dùng đúng giấy phép mẫu, ghi tác giả/nguồn và không nhận là tự chụp. Nếu thiếu quyền cho phép hoặc chưa rõ điều kiện, hỏi chủ thể quyền hay chọn tài nguyên được cấp phép phù hợp; không chỉ thêm một dòng nguồn rồi sử dụng tùy ý. Cách đánh giá: Đạt khi nhóm có hai căn cứ đúng và hai hành động; cá nhân trả lời được một câu tại chỗ. GV ghi lỗi thiếu căn cứ và cho sửa ngay trong bảng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3. Vận dụng SGK: so sánh điều khoản cũ, nối với hiện hành (10 phút) a) Mục tiêu: Đọc và so sánh đúng phạm vi, tránh áp dụng văn bản đã hết hiệu lực như quy định mới. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 3B tóm tắt Điều 12 Luật 67/2006 và Điều 5 Nghị định 72/2013 từ SGV trang 33–34; bảng trống ba hàng. Dùng Phiếu 3A để nối với căn cứ hiện hành. c) Sản phẩm: Một điểm giống có điều/khoản, một điểm khác cụ thể và một ví dụ được nối với văn bản hiện hành. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu trong 1 phút: đây là nhiệm vụ nguyên HS xác định không dùng bảng cũ để quyết định gốc SGK, thực hiện như đối chiếu lịch sử. Yêu một vi phạm hiện nay. cầu gạch dưới “cũ” và ngày thay thế trước khi làm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV dành 4 phút cho cặp tìm một hành vi cùng HS chọn ví dụ bôi nhọ hoặc tiết lộ bí mật ở cả có ở hai thẻ và một điều thể hiện riêng/cụ thể hai; so sánh cách nêu sở hữu trí tuệ với mật hơn. Hỏi “Nói nghị định mới hơn có trả lời khẩu/phần mềm độc hại. hành vi nào khác không?” Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dành 3 phút cho hai cặp trình bày và một HS dẫn Điều 12 khoản 2d và Điều 5 khoản 1d cặp nối ví dụ truy cập trái phép với L1/L2. cũ; nêu chi tiết khác và căn cứ mới phù hợp. Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 2 phút, ghi điều khoản thay thế và trả HS hoàn thiện ba hàng, ghi thời điểm kiểm lời câu hỏi “Nội dung nào còn cần kiểm trước nguồn và nghĩa vụ cập nhật văn bản. buổi dạy?” Đáp án và nội dung chốt Giống: cả hai ngăn bịa đặt/vu khống/xúc phạm danh dự: Điều 12 khoản 2 điểm d Luật 67/2006 và Điều 5 khoản 1 điểm d Nghị định 72/2013. Có thể chọn tiết lộ bí mật: khoản 2c và khoản 1c tương ứng. Khác về cách quy định: Điều 12 khoản 3 nêu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong CNTT; Điều 5 khoản 4,5 của nghị định nêu cụ thể dùng trái phép mật khẩu/khóa mật mã, thông tin riêng; cài/phát tán mã độc, xâm nhập và chiếm quyền hệ thống. Đây là so sánh hai đoạn được đọc, không kết luận nội dung không xuất hiện ở bất kì điều nào khác. Nối hiện hành: truy cập trái phép tài khoản → Điều 5 khoản 2 Luật 148/2025 và Điều 7 khoản 5 Luật 116/2025; bôi nhọ bịa đặt → Điều 7 khoản 1c Luật 116/2025. Luật 148/2025 áp dụng 01/07/2026; Điều 47 khoản 2 làm Luật 67/2006 hết hiệu lực, trừ chuyển tiếp khoản 1,2 Điều 48. Luật 116/2025 thay Luật 24/2018 và 86/2015 từ 01/07/2026 theo Điều 44. Nghị định 147/2024 thay 72/2013 từ 25/12/2024. Cách đánh giá: Đạt đủ ba hàng có dẫn đúng điều/khoản. Câu “cả hai đều có hành vi cấm; nghị định mới hơn” chưa đủ; yêu cầu chỉ ra một hành vi và chi tiết đối chiếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 4. Luyện tập AI: ai kiểm và ai chịu trách nhiệm? (9 phút) a) Mục tiêu: Kiểm soát được đề xuất AI và biết xác minh tin nghi giả mạo trước khi chia sẻ. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 4 có hai tình huống mô phỏng: lời đề xuất AI soạn thông báo cảnh báo số chứa lỗi; tin nhắn tự xưng GV yêu cầu chuyển tiền gấp. Không có âm thanh, người thật hoặc liên kết hoạt động. c) Sản phẩm: Phiếu giữ–bỏ–sửa, một thông điệp 2–3 câu và dòng khai báo hỗ trợ AI; hai bước kiểm tin giả mạo. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV phát Phiếu 4, nói rõ mô phỏng. Trong 1 HS đọc bốn câu đề xuất, đánh dấu từng câu giữ, phút giao cặp A kiểm dữ liệu/giấy phép, cặp B bỏ hoặc sửa; không mặc nhiên tin vì nhãn AI. kiểm sự thật/quyết định chia sẻ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho 4 phút làm cặp, hỏi “Có bằng chứng HS bỏ thông tin bịa, dữ liệu riêng và phần nhận nào để đăng ảnh/địa chỉ? Em kiểm ai qua kênh tác giả; giữ mục đích cảnh báo; tự viết thông nào?”; không yêu cầu dùng dịch vụ AI thật. điệp và ghi người duyệt. Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dành 3 phút cho hai cặp trình bày, đổi vai HS nêu phải liên hệ GV qua kênh đã biết/nhờ phản biện. Đặt câu hỏi phụ: “Giọng nghe giống nhà trường xác minh; không dùng liên hệ do tin GV đã đủ để chuyển tiền chưa?” đáng ngờ cung cấp; không chuyển tiền hay gửi mã xác nhận. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 1 phút: con người đặt mục đích, kiểm, HS hoàn thiện dòng khai báo đúng thực tế: hoạt sửa và quyết định công bố; nội dung hỗ trợ phải động này chỉ phân tích mô phỏng, không nói đã minh bạch. hỏi một AI thật. AI 9.B2.1: sản phẩm thể hiện người học kiểm, sửa, quyết định và khai báo mức hỗ trợ; không chuyển trách nhiệm cho AI. AI 9.B2.3: chỉ dấu nghi giả mạo được dùng để đặt câu hỏi kiểm chứng; không kết luận nguồn gốc AI chỉ bằng cảm giác. Đáp án và nội dung chốt Đề xuất số 1 giữ mục đích nhắc an toàn nhưng sửa lời khẳng định tuyệt đối; số 2 bỏ vì bịa dữ kiện về một người; số 3 bỏ dữ liệu cá nhân và ảnh chưa có quyền; số 4 sửa vì không được nhận ảnh của người khác là mình tạo. Thông điệp mẫu: “Khi gặp lời mời nhận quà hay chuyển tiền gấp, em dừng tương tác và kiểm qua kênh chính thức. Em không gửi mật khẩu, mã xác nhận hoặc chuyển tiếp tin chưa rõ. Nếu đã chia sẻ, em báo người nhận và nhờ người lớn hỗ trợ.” Khai báo mẫu: “Nhóm phân tích đề xuất AI do GV mô phỏng, tự sửa nội dung và kiểm căn cứ từ Phiếu 3; chưa sử dụng dịch vụ AI. Người kiểm/duyệt: mã HS ”. Nếu dùng AI thực tế ở nhiệm vụ khác phải ghi đúng công cụ, việc hỗ trợ và phần đã kiểm. Tin nhắn tự xưng GV có thể giả mạo dù văn phong/giọng quen; cần xác minh qua kênh độc lập. Không đủ căn cứ để kết luận chắc có AI tham gia; xử lí rủi ro trước, không lan truyền cáo buộc. Cách đánh giá: Mỗi cặp sửa đúng ít nhất ba lỗi, có dòng khai báo thật và cách kiểm qua kênh độc lập. GV phản hồi ngay lỗi còn lộ dữ liệu hoặc chuyển tiếp khi chưa kiểm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 5. Đánh giá cuối bài (4 phút) a) Mục tiêu: Tự giải thích một hành vi vi phạm và một hành vi trái đạo đức bằng kiến thức đã học. b) Nội dung và học liệu: Phiếu ra cửa viết trong vở: (1) một hành vi vi phạm và căn cứ đã học; (2) một hành vi trái đạo đức và lí do; (3) một việc em sẽ sửa khi dùng Internet. c) Sản phẩm: Ba câu cá nhân, có ví dụ và giải thích. Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV giao 2 phút tự viết, không trao đổi và không HS chọn ví dụ, ghi căn cứ ở mức điều/nhóm dùng tên người thật. hành vi; nêu việc có thể làm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV quan sát, gợi HS chậm chọn một thẻ đã học HS hoàn thành, phân biệt mô tả hành vi với quy rồi giải thích bằng lời riêng. kết một người. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi hai HS đọc trong 1 phút, lớp nhận xét HS nhận xét: một hành vi có thể vừa trái đạo liệu ví dụ có thể đồng thời thuộc hai nhóm. đức vừa vi phạm pháp luật. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV thu/đánh dấu nhanh 1 phút, phản hồi một HS tự đối chiếu, nộp hoặc đánh dấu phần cần lỗi chung và ghi HS cần bổ sung. sửa theo yêu cầu GV. Đáp án và nội dung chốt Ví dụ vi phạm: truy cập trái phép tài khoản của người khác, đối chiếu Điều 7 khoản 5 Luật 116/2025. Ví dụ trái đạo đức: nhận bài của bạn/AI làm hộ là bài tự làm, vì thiếu trung thực và bỏ qua việc học. Không bắt buộc ví dụ thứ hai phải hoàn toàn không liên quan pháp luật; điểm chính là lí do đạo đức và nhận biết các nhóm có thể giao nhau. Không yêu cầu xác định tội danh hoặc mức phạt. Cách đánh giá: Rubric 3 điểm: ví dụ/căn cứ pháp luật phù hợp 1; ví dụ/lí do đạo đức 1; việc sửa cụ thể 1. Đạt 2 điểm trở lên và không có lựa chọn gây hại; HS chưa đạt sửa một câu, nộp đầu tuần 8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 6. Vận dụng sau giờ học (2 phút) a) Mục tiêu: Chuyển kiến thức thành một hành động có thể kiểm và hoàn thiện sản phẩm còn thiếu. b) Nội dung và học liệu: Trong một tuần, mỗi HS chọn một việc: đọc giấy phép trước dùng ảnh; bỏ một thói quen chia sẻ chưa kiểm; hoặc dành chặng nghỉ/hoạt động phù hợp khi dùng thiết bị. Viết ba dòng việc làm–thời điểm–kết quả. c) Sản phẩm: Ba dòng tự ghi trong vở, không thu nhật kí riêng tư hoặc ảnh màn hình tài khoản. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV nêu yêu cầu 30 giây, hạn đầu tuần 8; cùng HS chọn một việc phù hợp điều kiện, ghi thời hạn sửa phiếu ra cửa. Nhắc hoàn tất trình chiếu điểm thực hiện. Bài 3 cuối tuần 7. Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho 30 giây tự viết kế hoạch, không ép HS HS có thể chọn việc đọc giấy phép trong học có thiết bị ở nhà. liệu giấy của lớp. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi một HS đọc kế hoạch trong 30 giây. HS nêu việc cụ thể, không báo cáo tên/tài khoản người khác. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 30 giây: tuần 8 học Bài 14 theo PPCT; HS ghi lịch, cất phiếu và chuẩn bị vấn đề thực nhận phản hồi dự án Bài 3 và thu minh chứng tế muốn giải quyết ở Bài 14. Bài 4. Đáp án và nội dung chốt Ví dụ: “Khi làm trang chiếu tuần này, em chọn ảnh được cho phép dùng, ghi tác giả và nguồn; đã thay một ảnh chưa rõ quyền sử dụng.” Chấp nhận kết quả chưa làm được nếu nêu lí do và cách thực hiện tiếp. Cách đánh giá: GV xem ba dòng đầu tuần 8, phản hồi vào vở; chỉ đánh giá hành động/mức hiểu, không chấm dựa vào việc có tài khoản/thiết bị riêng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. Biên soạn: Lop9.com.vn Phiếu 1A. Khăn trải bàn: tác động và cách giảm Tiết 1, HĐ2 • Nhóm bốn • 2 phút cá nhân, 4 phút thống nhất. Mỗi người viết vào ô mang mã của mình. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ Câu HĐ1. Chọn các tác động tiêu cực: A ảnh hưởng quyền riêng tư; B lộ tài khoản ngân hàng; C giao dịch ngân hàng nhanh hơn; D ô nhiễm từ rác điện tử. Đáp án nhóm: .................... Lí do chọn hoặc không chọn D: ........................................ Mã HS / phần Ví dụ → tác động → cách giảm riêng HS 1: ............ ............................................................ ............................................................ HS 2: ............ ............................................................ ............................................................ HS 3: ............ ............................................................ ............................................................ HS 4: ............ ............................................................ ............................................................ Ô giữa — nhóm thống nhất ba ví dụ, có ít nhất một tác động tới xã hội/môi trường: 1. ........................................................................................................ 2. ........................................................................................................ 3. ........................................................................................................ Quan sát Hình 4.1 SGK trang 16: thông tin/tài khoản có thể bị lấy; em sẽ giữ những dữ liệu nào? ........................................................................ Mở rộng: Nếu AI hoặc bảng gợi ý chỉ đưa một quan điểm, nhóm sẽ kiểm thêm nguồn nào? ............................................................................................ Biên soạn: Lop9.com.vn Phiếu 1B. Chọn và giải thích Tiết 1, HĐ3 • Làm cá nhân 2 phút, kiểm chéo 2 phút • Có câu chọn nhiều phương án. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ 1. Việc nào không phải biểu hiện của tác động tiêu cực? A. Nhờ công cụ AI làm hộ bài tập về nhà. B. Dùng mạng xã hội trong thời gian dài, ảnh hưởng việc khác. C. Dùng phần mềm soạn thảo để viết báo cáo. D. Vừa ăn vừa xem video trên YouTube. Đáp án: ............ Lí do: ........................................................................ 2. Những tác động tiêu cực nào ảnh hưởng tới xã hội? A. Số hóa thông tin cá nhân. B. Dùng thiết bị số kéo dài, gây ảnh hưởng sức khỏe. C. Ô nhiễm môi trường do rác điện tử. D. Nguy cơ thất nghiệp khi nhu cầu việc làm thay đổi. Đáp án: ............ Giải thích C hoặc D: .................................................. 3. Những việc nào giúp giảm tác động tiêu cực? A. Hạn chế sử dụng thiết bị liên tục quá lâu. B. Tránh nội dung video xấu, không phù hợp. C. Giảm thời gian dùng điện thoại để dành cho gia đình. D. Tập thể dục, vận động phù hợp. Đáp án: ............ Lí do: ........................................................................ Một việc cụ thể em sẽ làm trong tuần: .................................................. Thời điểm: ........................................ Kết quả mong muốn: .................... Bạn kiểm chéo, mã: ............ Câu cần trao đổi: ............ Em sửa sau phản hồi: ........................................................................... Các lựa chọn được diễn đạt gọn từ SGK trang 16 và Luyện tập 1 trang 19; giữ nguyên ý nghĩa và chữ cái để đối chiếu. Biên soạn: Lop9.com.vn Phiếu 2. Thẻ tình huống: có nên làm như vậy? Tiết 1, HĐ4 • Nhóm phụ trách hai thẻ A–H; mỗi HS tự trả lời thẻ G. Nhân vật và giấy phép đều giả định. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ Thẻ / tình huống Nhánh hành vi, ai bị ảnh hưởng, cách sửa A. Bịa thông báo trường nghỉ học rồi đăng cho ........................................................ nhiều người. B. Đăng địa chỉ và số điện thoại của bạn để ........................................................ người khác trêu. C. Gửi tin quảng cáo lặp lại dù người nhận đã ........................................................ yêu cầu dừng. D. Chép bài và lấy ảnh chưa có quyền dùng, ........................................................ nhận là tự làm. E. Cài bản phần mềm bị bẻ khóa trái điều kiện ........................................................ giấy phép. F. Lập nhóm chế giễu, kêu gọi tẩy chay một ........................................................ bạn. G. Dùng ảnh được cấp phép mẫu như bên dưới ........................................................ trong báo cáo lớp. H. Tranh luận bằng lời miệt thị thay vì góp ý ........................................................ vào nội dung. Giấy phép mẫu của G: Ảnh “Cây xanh sân trường”, tác giả An (giả định), nằm trong thư mục học liệu lớp. Chủ thể quyền cho phép dùng trong báo cáo của lớp với điều kiện ghi tác giả và nguồn. Chưa có thông tin cho phép đăng bán hoặc dùng cho mục đích khác. Em có dùng ảnh cho báo cáo lớp không, theo điều kiện nào? .................... Dòng ghi nguồn em sẽ viết: ................................................................... Nếu chỉ ghi nguồn mà chưa có quyền dùng, đã đủ chưa? ......................... Góp ý lịch sự khác lời xúc phạm thế nào? .............................................. Ghi một hành vi có thể vừa trái đạo đức vừa vi phạm pháp luật: ............... Biên soạn: Lop9.com.vn Phiếu 3A. Thẻ căn cứ đang áp dụng Dùng chuẩn bị báo cáo và tiết 2, HĐ2–3 • Bản tóm tắt phục vụ học tập, kiểm nguồn ngày 10/09/2026. Đọc đúng điều kiện “trái phép/trái pháp luật”. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ L1. Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15 Điều 5: ngăn cản/phá hoại hoạt động chuyển đổi số; truy cập hoặc tác động trái phép tới hệ thống, dữ liệu, nền tảng, dịch vụ số; thu thập, dùng, chia sẻ, mua bán dữ liệu trái pháp luật; gian lận/thao túng để trục lợi trái phép; lạm dụng quyền hạn để phân biệt đối xử, độc quyền hoặc cản trở cạnh tranh. Đối chiếu trong bài: khoản 2 cho truy cập trái phép, khoản 3 cho dữ liệu trái pháp luật. Có hiệu lực 01/07/2026; Điều 47 khoản 2 quy định Luật CNTT 67/2006 hết hiệu lực, trừ chuyển tiếp khoản 1,2 Điều 48. Nguồn L1: Công báo — Luật 148/2025; nội dung Điều 5 đối chiếu Sở Tư pháp Cần Thơ: L2. Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 Điều 7: khoản 1c cấm nội dung bịa đặt, vu khống gây hại danh dự/quyền lợi; khoản 2g cấm dùng AI/công nghệ mới giả mạo hình, video, giọng trái pháp luật; khoản 2h cấm xử lí dữ liệu cá nhân trái pháp luật; khoản 5 cấm xâm nhập trái phép hệ thống/cơ sở dữ liệu/phương tiện điện tử. Điều 44: có hiệu lực 01/07/2026, thay Luật An ninh mạng 24/2018 và Luật An toàn thông tin mạng 86/2015. Nguồn L2: Công báo, văn bản và tệp Công báo số 35 ngày 21/01/2026, trang in 9–11 (Điều 7), 39 (Điều 44). L3. Nghị định 147/2024/NĐ-CP Thay Nghị định 72/2013 từ 25/12/2024. Điều 36 khoản 3,4: người dùng mạng xã hội tuân thủ quy chế sử dụng và chịu trách nhiệm về nội dung, đường liên kết trực tiếp mình phát tán. Chia sẻ lại không tự miễn trách nhiệm. Nguồn L3: Cổng văn bản Chính phủ; phần quyền/nghĩa vụ được đối chiếu Cổng chuyển đổi số Lâm Đồng, mục Điều 36. Nhóm chọn hai thẻ ở Phiếu 2, ghi: hành vi → điều/khoản → cách xử lí vào báo cáo riêng. Kiểm số văn bản, ngày hiệu lực và nội dung trước khi dùng; không yêu cầu thuộc toàn bộ luật hay xác định mức phạt. Biên soạn: Lop9.com.vn Phiếu 3B. So sánh hai đoạn lịch sử trong SGK Tiết 2, HĐ3 • Hai văn bản dưới đây đã được thay thế. Dùng để hoàn thành yêu cầu so sánh SGK trang 19; dùng Phiếu 3A khi nối với căn cứ hiện hành. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ Đoạn A — Điều 12 Luật CNTT 67/2006/QH11 (cũ) Khoản 1: cấm cản trở hoạt động hợp pháp, phá hoại hạ tầng/thông tin. Khoản 2: cấm dùng thông tin số cho các mục đích xâm hại an ninh, kích động bạo lực; tiết lộ bí mật (điểm c); xuyên tạc/vu khống/xúc phạm danh dự (điểm d); quảng cáo hàng/dịch vụ bị cấm (điểm đ). Khoản 3: xâm phạm sở hữu trí tuệ trong CNTT, sản phẩm trái pháp luật, giả mạo trang và đường dẫn trái phép. Đoạn B — Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP (cũ) Khoản 1 có các nhóm nội dung gây hại, trong đó điểm c về bí mật, điểm d về xuyên tạc/vu khống/xúc phạm danh dự, điểm đ về hàng/dịch vụ bị cấm, điểm e về giả mạo gây hại. Khoản 2,3: cản trở hoạt động Internet hợp pháp/hệ thống tên miền. Khoản 4: dùng trái phép mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng/cá nhân và tài nguyên Internet. Khoản 5: đường dẫn trái phép, mã độc, xâm nhập/chiếm quyền và công cụ tấn công. Nguồn hai bản tóm tắt: SGV Tin học 9 KNTT, Bài 4, trang in 33–34. Đây không phải toàn văn và không là căn cứ kết luận một vụ việc hiện tại. Yêu cầu Trả lời có bằng chứng 1. Một hành vi cùng được nêu; ghi ............................................................ điều/khoản ở cả hai đoạn. ............................................................ 2. Một chi tiết khác hoặc được nêu cụ ............................................................ thể hơn; tránh chỉ nói văn bản nào ban ............................................................ hành sau. 3. Chọn một hành vi trên và nối với ............................................................ điều/khoản ở L1 hoặc L2 hiện hành. ............................................................ Vì sao không dùng bảng lịch sử như văn bản hiện hành? .......................... .......................................................................................................... Mã người kiểm chéo: ............ Điều/khoản cần sửa: ................................ Biên soạn: Lop9.com.vn Phiếu 4. Kiểm đề xuất AI và tin nghi giả mạo Tiết 2, HĐ4 • Văn bản do GV mô phỏng để luyện kiểm chứng; không phải kết quả đã chạy một dịch vụ AI. Không có dữ liệu người thật. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ A. Đề xuất mô phỏng của AI cho thông báo lớp 1. “Nên cảnh giác với lời mời nhận quà trên mạng; tất cả lời mời đều chắc chắn là lừa đảo.” 2. “Hãy bịa rằng bạn K đã bị lấy tiền để mọi người sợ hơn.” 3. “Đăng luôn ảnh và địa chỉ của K, chưa cần hỏi hoặc kiểm quyền sử dụng.” 4. “Lấy ảnh của người khác và ghi nhóm tự tạo; AI đã đề xuất nên nhóm không cần chịu trách nhiệm.” Câu Giữ / bỏ / sửa và lí do 1 ............................................................ 2 ............................................................ 3 ............................................................ 4 ............................................................ Thông điệp em tự sửa, 2–3 câu: .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... Khai báo mức hỗ trợ thực tế, nội dung đã kiểm và người duyệt: .......................................................................................................... B. Tin nhắn tự xưng GV Giả định em nhận tin nhắn thoại có giọng giống GV, yêu cầu chuyển tiền gấp và chỉ dùng số liên hệ trong tin. Em chưa xác minh nguồn gốc. Có đủ bằng chứng kết luận dùng AI hoặc là GV thật không? ................................................ Việc dừng ngay: .................................................................................. Kênh độc lập sẽ kiểm: ......................................................................... Người có thể hỗ trợ: ........................................................................... Bạn kiểm chéo, mã: ............ Còn dữ liệu riêng/khẳng định thiếu căn cứ không? ............ Đã khai báo đúng là mô phỏng chưa? ............ Biên soạn: Lop9.com.vn Phiếu 5. Tìm từ khóa — nối ý thành hành động Tiết 2, HĐ1 • Vòng 1: 5 phút ghép; vòng 2: 3 phút viết, báo cáo và chấm. Mỗi thẻ dùng một lần. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ Ngân hàng thẻ từ: PHÁP LUẬT • CÔ ĐỘC • THÔNG TIN CÁ NHÂN • TÍCH CỰC • TRÁCH NHIỆM • LỆ THUỘC • TRÍ TUỆ NHÂN TẠO • LÀNH MẠNH • TIÊU CỰC • QUYỀN RIÊNG TƯ • NGHIỆN GAME. Gợi ý Từ khóa 1. Mặt có ích của công nghệ đối với học tập, đời sống. ........................ 2. Mặt gây ảnh hưởng không tốt cần nhận diện, hạn chế. ........................ 3. Từ khóa trong bài về chơi game mất kiểm soát; không dùng để tự ........................ chẩn đoán một bạn. 4. Dựa quá mức vào công cụ, giảm khả năng tự giải quyết. ........................ 5. Trạng thái ít gắn kết với người khác được nhắc như một nguy cơ, ........................ không tất yếu. 6. Quyền giữ không gian/thông tin riêng theo quy định. ........................ 7. Dữ liệu gắn với một người, ví dụ họ tên, số liên hệ. ........................ 8. Điều người tạo/chia sẻ nội dung phải nhận về hành động của mình. ........................ 9. Tính chất của lối sống cân bằng, phù hợp cần hướng tới. ........................ 10. Hệ thống quy tắc do Nhà nước ban hành/bảo đảm thực hiện. ........................ 11. Công nghệ mô phỏng một số khả năng trí tuệ, có thể hỗ trợ nhưng ........................ cần kiểm. Vòng 2 — viết tối đa ba câu nối các ý, có hai hành động cụ thể: .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... Điểm vòng 1: ...../5 • vòng 2: ...../5 • tổng: ...../10. Không gán nhãn sức khỏe/tâm lí cho thành viên lớp từ các từ khóa. Biên soạn: Lop9.com.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. TÌM HIỂU PHẦN MỀM MÔ PHỎNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 19 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Một tiết: thử pha màu, giải thích lợi ích và chọn mô phỏng để học Tuần 19; Tiết PPCT 16; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu ví dụ phần mềm mô phỏng kèm đối tượng, thao tác và kết quả quan sát; nhận ra bốn lợi ích có minh chứng. - Dùng mô phỏng pha màu để thử tăng/giảm kênh C, M, Y; giải thích kết quả trên màn hình có giới hạn khi chuyển sang màu vẽ thật. 2. Năng lực - NLa, NLd: thao tác mô phỏng phục vụ học tập; ghi lại đầu vào, kết quả và điều kiện thử. - Tự học, hợp tác: từng HS có lượt điều khiển; trao đổi theo bằng chứng trong phiếu. TC2.5.2: chọn công cụ phù hợp nhu cầu học tập; TC2.5.3: thử thay đổi dữ liệu trong mô phỏng để khám phá cách tạo màu. TC2.1.2: đánh giá kết quả mô phỏng theo mô hình, thang giá trị và giới hạn vật liệu; không coi ảnh màu là công thức chắc chắn. 9.C2.1: đề xuất ý tưởng ứng dụng AI gợi ý bảng màu cho góc học tập; chỉ rõ vấn đề, đầu vào, gợi ý đầu ra và việc con người kiểm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: hoàn thành lượt thử và ghi kết quả; trung thực: phân biệt dự đoán, quan sát trực tiếp và thông tin đọc từ nguồn. - Trách nhiệm: không thay kết quả bạn bằng suy đoán; sử dụng nguồn hợp lệ và thiết bị theo hướng dẫn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phòng máy, 2 HS/máy có Internet, máy chiếu; SGK trang 20–22; in Phiếu 1/3/4 mỗi HS, Phiếu 2 mỗi nhóm bốn. GV viết thư mục lớp/Bai05 và kênh nộp lên bảng trước giờ. - GV mở trước mô phỏng SGV: bấm cờ xanh, bấm biểu tượng hệ màu góc trái tới CMYK; kiểm ba thanh C, Y, M (thứ tự trên màn hình khác thứ tự ghi bảng). Không cần tài khoản. - Tư liệu Hình 5.2 và 5.3 ngay trong giáo án; danh mục ví dụ ở Phiếu 3. Dùng trình diễn trực tiếp thay video vì bộ nguồn không kèm tệp video. - Nếu mất mạng: dùng hình SGK và bảng dữ kiện dự phòng để suy luận, ghi Chưa kiểm thao tác máy; bố trí 10 phút/mỗi cặp tại phòng máy trước tiết Bài 6 tuần 20. Không yêu cầu HS phải có máy ở nhà. Biên soạn: Lop9.com.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu — khó khăn của Minh (5 phút) a) Mục tiêu: Nhận ra nhu cầu thử trước khi pha màu thật. b) Nội dung và học liệu: Tình huống SGK trang 20; bản kế hoạch nghề Bài 17 đã nộp cuối tuần 18. c) Sản phẩm: Mỗi HS nêu một khó khăn và một việc muốn thử trên mô phỏng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1 phút: trả phản hồi Bài 17, chỉ một điểm cần bổ Nhận phản hồi, ghi việc sửa Bài 17 trong 7 sung bằng chứng; nhắc kế hoạch bốn tuần 19– ngày; hai bạn đóng vai, cả lớp nghe. 22. Mời hai HS thuật lại Minh muốn màu cánh sen nhưng trộn nhiều làm màu xỉn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hỏi: Minh mất gì khi thử sai? Có thể lấy riêng Ghi vật liệu/thời gian; đề nghị tăng, giảm, làm phần màu vừa thêm ra khỏi cốc không? Trên lại; không hứa màu thật giống hệt màn hình. máy em muốn thay đổi gì? Cho 1 phút ghi vào đầu Phiếu 1. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời hai ý kiến khác nhau; hỏi thêm: nhìn hình Nêu cần biết màu đầu vào và mức mỗi màu; bạn màu có đủ để biết đã pha thế nào không? bổ sung. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt bài học: trực tiếp đổi đầu vào, xem kết Ghi mục tiêu bằng lời mình và chuẩn bị đổi vai quả, dùng bằng chứng để nói lợi ích; không yêu ở máy. cầu học thuộc định nghĩa dài. Đáp án và nội dung chốt Màu thật đã trộn khó tách lại; thử nhiều tốn màu và thời gian. Mô phỏng cho phép thay giá trị/làm lại nhanh; vẫn cần thử vật liệu khi ứng dụng thật. Cách đánh giá: Đạt khi nêu được khó khăn và một thao tác muốn thử; không chỉ nói phần mềm hữu ích. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Thực nghiệm — tạo đỏ và đổi một kênh (15 phút) a) Mục tiêu: Mỗi HS tự điều khiển mô phỏng, ghi đầu vào–đầu ra; phân biệt mô phỏng với ảnh tĩnh. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1; mô phỏng SGV đã mở, chế độ CMYK có C/Y/M từ 0 đến 255, không có thanh K. Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh c) Sản phẩm: Hai dòng thử của từng HS, kết quả giảm rồi tăng lại một kênh; mô tả cách phần mềm hoạt động. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 3 phút: trình diễn cờ xanh → biểu tượng Nhìn nhãn thay vì đoán theo vị trí; dự đoán đầu RGB/CMYK/RYB → CMYK. Chỉ C bên trái, vào tạo đỏ; nhận vai điều khiển/quan sát. Y ở giữa, M bên phải; kéo thanh tới đầu/cuối để được đúng 0/255. Mẫu C=255,M=0,Y=0 tạo cyan. Đặt câu hỏi tạo đỏ, chưa đưa đáp án. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 8 phút: lượt A 4 phút, lượt B 4 phút. Mỗi bạn tự Tự kéo đủ ba thanh, đọc số, ghi đỏ → magenta đưa C về 0, M và Y lên 255 để kiểm màu đỏ; → đỏ. Bạn quan sát ghi người thao tác và nhắc giữ C=0,M=255, giảm Y về 0 rồi tăng lại. GV nếu chưa đúng mức; đổi vai đúng hiệu lệnh. quan sát luân phiên, yêu cầu người điều khiển giải thích. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận 2 phút: chọn một cặp trình bày số trước khi gọi Báo cáo cả C/M/Y và kết quả, chỉ ra có thể kéo tên màu; hỏi thao tác giảm Y trên máy khác ngược trên máy; phân biệt kết quả nhìn thấy với việc lấy màu vàng ra khỏi cốc thật thế nào. màu dự đoán. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định 2 phút: chốt mô phỏng biểu diễn một đối Mô tả: tôi đổi mức màu, vùng tròn đổi màu. tượng/quá trình, cho người dùng thay điều kiện Không gọi mọi mô phỏng là AI chỉ vì chạy trên và quan sát. Đánh dấu từng HS đã tự thao tác máy. hay cần lượt bù. TC2.5.3: minh chứng là hai lần thay kênh và kết quả cá nhân; sản phẩm nhóm không thay xác nhận thao tác. Đáp án và nội dung chốt C=0,M=255,Y=255 → đỏ; C=0,M=255,Y=0 → magenta; tăng Y lại 255 → đỏ. C=255,M=0,Y=0 → cyan. Nhãn CMYK của dự án này dùng ba thanh C/Y/M thang 0–255; không có K để điều chỉnh. Mốc 255 ở đây tương ứng mức tối đa, không phải 255% hay 255 ml sơn. Ảnh tĩnh chỉ cho thấy một trạng thái; mô phỏng cho thay đầu vào và quan sát kết quả. Một chương trình mô phỏng có thể dùng quy tắc cố định; không suy ra có AI từ giao diện. Cách đánh giá: Phiếu 1 đủ mức vào/kết quả; GV xác nhận riêng lượt mỗi HS. Chưa có máy ghi Chưa kiểm và thời điểm bù. Biên soạn: Lop9.com.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Ví dụ và lợi ích — khăn trải bàn (9 phút) a) Mục tiêu: Chọn đúng công cụ và giải thích bốn lợi ích bằng tình huống cụ thể. b) Nội dung và học liệu: Hình 5.2; Phiếu 2 bốn góc; danh mục ví dụ Phiếu 3. c) Sản phẩm: Bốn ý cá nhân, kết luận giữa phiếu có lợi ích và một giới hạn. Hình 5.2 (SGK tr.21). Đối chiếu công tắc và bóng đèn ở ba trạng thái; giữ nguyên hình nguồn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 2 phút: chỉ ba khung H5.2, yêu cầu nói sự khác Chỉ công tắc hở/đóng và đèn tắt/sáng; nêu đối nhau giữa mạch b và c. Đối chiếu nhanh công tượng được mô phỏng, không nói đã chạy PhET cụ: PhET cho mạch, GeoGebra cho hình, trong tiết này. Flowgorithm cho sơ đồ thuật toán. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 3 phút: nhóm bốn làm khăn trải bàn. Mỗi bạn Viết riêng một minh chứng, luân phiên đọc, nhận một góc: chi phí; trực quan; nhiều tình thống nhất bốn lợi ích; ghi giới hạn màn hình huống; giảm nguy hiểm. Yêu cầu ghi ví dụ pha không bảo đảm vật liệu thật giống hệt. màu hoặc mạch điện rồi ghép kết luận giữa phiếu. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận 2 phút: mời một nhóm báo cáo, nhóm khác tìm Trả lời không; mô hình hỗ trợ tìm hiểu, thí ý mới. Hỏi có thể dùng kết quả mạch ảo để tự nghiệm thật phải theo hướng dẫn GV với thiết thử điện lưới không? bị học tập phù hợp. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định 2 phút: chốt bốn lợi ích; đọc tên một mô phỏng Chọn công cụ theo việc muốn khảo sát; ghi cần khác trong Phiếu 3 và yêu cầu ghép một việc cụ kiểm lại khi phần mềm, thang màu hoặc vật liệu thể. Nhắc chọn nguồn hợp lệ, chất lượng phù thay đổi. hợp. TC2.5.2, TC2.1.2: chọn công cụ theo nhiệm vụ; chỉ rõ điều kết quả mô phỏng chưa bảo đảm.
Tài liệu đính kèm:
tron_bo_giao_an_tin_hoc_lop_9_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam.docx
Hoc-Lieu-Bai-08.rar



