Bài giảng Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tiết 17: Thực hành tiếng Việt biện pháp tu từ chơi chữ

pptx 22 trang Sơn Thạch 20/03/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Tiết 17: Thực hành tiếng Việt biện pháp tu từ chơi chữ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHỞI ĐỘNG Quan sát những ngữ liệu sau và giải nghĩa các từ đồng âm:
 Con kiến bò đĩa thịt bò.
 Bác bác trứng, tôi tôi vôi. TIẾT 17 – THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
 BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ HÌNH THÀNH 
 KIẾN THỨC I. BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
 1. Khái niệm - Chơi chữ là biện pháp tu từ vận dụng 
các đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa hoặc quy 
tắc kết hợp từ ngữ một cách khéo léo, 
sáng tạo nhằm đem lại những liên tưởng 
bất ngờ, thú vị cho người đọc (người 
nghe). 2. Một số cách chơi chữ thường gặp
01 Dùng từ đồng âm. 04 Dùng lối nói lái.
02 Dùng từ gần âm 05 Dùng từ trái nghĩa.
 (trại âm).
 Dùng từ đồng 
 06 nghĩa, gần nghĩa 
03 Dùng lối điệp âm.
 hoặc cùng trường 
 nghĩa II. LUYỆN TẬP 1. Bài tập 1
 Câu a
 => làm phong phú cho tư 
- Dùng từ đồng âm: duy (cùng một âm đọc 
+ chín (1) là tính từ chỉ khả năng nhưng có thể là những từ 
nắm chắc, tinh thông, kĩ lưỡng, khác nhau, biểu thị các ý 
đầy đủ mọi khía cạnh; nghĩa khác nhau).
+ chín (2) là danh từ chỉ số lớn 
nhất có một chữ số trong dãy số tự 
nhiên, tượng trưng cho ý nghĩa là 
nhiều. 1. Bài tập 1
 => vừa giúp làm phong phú 
 Câu b tư duy (kiến thức về các yếu 
- Dùng từ đồng âm kết hợp tố Hán Việt đồng âm), vừa 
 tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho 
với đồng nghĩa:. lời nói (tên các thức bồi bổ 
+ phụ là một yếu tố Hán Việt có cho cơ thể lại chứa yếu tố 
nghĩa là cha, đồng âm với phụ mang ý nghĩa gợi nhớ tới cha 
trong từ đậu phụ; mẹ).
+ mẫu là một yếu tố Hán Việt 
có nghĩa là mẹ, đồng âm với 
mẫu trong từ ích mẫu

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_9_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song_tiet_17_t.pptx