Bài giảng Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 5: Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố - Nguyễn Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 5: Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố - Nguyễn Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TiếtTiết 5:5: THỰCTHỰC HÀNHHÀNH TIẾNGTIẾNG VIỆTVIỆT ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG ONG tìm chữ Điền từ còn thiếu vào chỗ trống Câu 1 Ta thường nghe: Kỉ...(1)... Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho Cao Ðế; Do...(2)... Vu chìa lưng chịu giáo, che chở cho cho Chiêu Vương. (Trích Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn) Câu 2 Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc ...(1)...........,Mị Nương xuống đất xin làm cỏ Ngu...(2)... mĩ (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ) Câu 3 Nương tử nghĩa khác Tào...(1)... Nga , hờn không Tinh...(2)... Vệ mà phải ôm mối hận gieo mình xuống nước. (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ) + Kỉ Tín: tướng của Lưu Bang (Hán Cao Tổ - hoàng đế sáng lập nhà Hán). Khi Lưu Bang bị Hạng Vũ vây ở đất Huỳnh Dương, thế khó thoát, Kỉ Tín (có ngoại hình giống Lưu Bang) bèn giả làm Lưu Bang ra hàng, bi Hạng Vũ giết. Nhờ đỏ Lưu Bang thoát nạn. + Do Vu: tướng của sở Chiêu Vương (thời Xuân Thu). Chiêu Vương lúc lánh nạn ở đầm Vân Mộng, đang ngủ thì bị kẻ cướp đâm. Do Vu đã chìa lưng che chở cho Chiêu Vương, bị đâm trúng bả vai. + Ngọc Mị Nương: theo tích ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong sáng. HOẠT ĐỘNG 2HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚITHỨC MỚI I. LÝ THUYẾT Phiếu học tập 01: Tìm hiểu về điển tích, điển cố Điển tích Điển cố 1. Là gì? 2. Ý nghĩa – tác dụng 3. Cách nhận biết
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_vav_9_ket_noi_tri_thuc_tiet_5_thuc_hanh_tieng.pptx



