Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 64: Các thành phần biệt lập - Trường THCS Xương Giang
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 9 - Tiết 64: Các thành phần biệt lập - Trường THCS Xương Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KIỂM TRA BÀI CŨ Chọn đáp án đúng ! Ý nào sau đây nhận xét không đúng về khởi ngữ ? A/ Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ. B/ Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu. C/ Có thể thêm một số quan hệ từ trước khởi ngữ. D/ Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu trong câu. KIỂM TRA BÀI CŨ Hãy chuyển phần in đậm trong câu sau đây thành khởi ngữ. - Anh ấy làm bài cẩn thận lắm . - Về làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm . Tiết 64 Tiết 64 : CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP I/ THÀNH PHẦN TÌNH THÁI : 1/ Ví dụ: (SGK/18) a/ Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vàoa/ Chắc lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. Cao Nhận định của người nói đối b/Anh quay lại nhìn vớicon sự vừa việc, khe thể khẽ hiện lắc độđầu tin vừa cậy cười. Có lẽ vì khổ tâm b/đến Có nỗi lẽ không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi. Thấp Nếu không có những từ ngữ in đậm thì nghĩa sự việc của câu ? chứa chúng có khác đi không? vì sao? a/ Với lòng mong nhớ của anh, a/ Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy chặt lấy cổ anh. cổ anh. b/Anh quay lại nhìn con vừa b/Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ khe khẽ lắc đầu vừa cười. Vì vì khổ tâm đên nỗi không khóc khổ tâm đên nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy được, nên anh phải cười vậy thôi. thôi. - Nghĩa sự việc không thay đổi. - Vì các từ in đậm không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc, chỉ thể hiện cách nhìn sự việc của người nói. Tiết 64 : CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP I/ THÀNH PHẦN TÌNH THÁI : 1/ Ví dụ :SGK/18 a/Chắc Nhận định của Cao Từ phân tích trên em người nói đối hãy cho biết thành phần với sự việc, thể tình thái được dùng để làm gì? b/Có lẽ hiện độ tin cậy Thấp * Các từ in đậm không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc. 2/Kết luận: Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. Lưu ý : Trong giao tiếp ngoài những yếu tố tình thái thể hiện độ tin cậy của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu như: - Chắc hẳn, chắc là, chắc chắn (chỉ độ tin cậy cao) - Hình như, dường như, hầu như, có vẻ như (chỉ độ tin cậy thấp) Ta còn gặp: - Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói như :Theo tôi, ý ông ấy, theo anh VD: Theo anh, anh thấy sự việc này như thế nào? - Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe như: à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy (đứng cuối câu) VD: Mai đi lúc 7 giờ nhé! Tiết 64: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP II/ THÀNH PHẦN CẢM THÁN: Các từ in 1/ Ví dụ: (SGK/18) đậm trong Nhờ những những câu từ ngữ nào a/ Ồ , sao mà độ ấy vui thế . trên có chỉ sự Dùng để( Kimbộc Lânlộ ,Làng Vui) sướng trong câu mà tâm lí người nói vật hay sự chúng ta hiểu Tiếc rẻ b/Trời ơi, chỉ còn có năm phút! việcCác gì khôngtừ in được tại sao Từ những phân tích trên em đậm? được người nói kêu (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ SaPa) hãy cho biết thành phần cảm dùng để ồ hoặc kêu thán được dùng để làm gì? làm gì? trời ơi 2/ Kết luận: Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận, .) Tiết 64 : CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP II/ THÀNH PHẦN CẢM THÁN: 1 / Ví dụ: (SGK/18) a/Ồ Dùng để bộc lộ Vui sướng tâm lí người nói b/Trời ơi Tiếc rẻ 2/ Kết luận: Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận, .) * Cả 2 thành phần tình thái và cảm thán đều không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_9_tiet_64_cac_thanh_phan_biet_lap_truong_t.ppt



